Chương mục lựa chọn

  • Trang chủ
  • Kỹ thuật tin học
  • Mạng Xã hội
  • Tiện ích
  • Truyện hay
  • Site Map
  • Email this page
  • Print Friendly and PDF
  • Hiển thị các bài đăng có nhãn sức khỏe. Hiển thị tất cả bài đăng
    Hiển thị các bài đăng có nhãn sức khỏe. Hiển thị tất cả bài đăng

    Mẹo chống ê buốt răng

    Views:
    Nguyên nhân chủ yếu của chứng ê buốt răng là do ngà răng bị lộ ra. Ngà răng là lớp vật chất phía trong của răng, thường được bao bọc và bảo vệ bởi men răng. Khi ngà răng tiếp xúc với thức ăn hoặc đồ uống trực tiếp, chúng gây ra một cơn đau nhức nhẹ và cảm giác đau nhói tới tận chân răng. Các tổn thương thông thường và sự mòn răng có thể làm cho lớp men răng bị mỏng đi, đặc biệt là phần cổ răng, ở đường viền lợi. Khi lớp men răng bị mất đi, lớp vật chất bao quanh chân răng cũng mất. Lúc này ngà răng mang theo các ống thần kinh nhỏ bị lộ ra. Khi phải tiếp xúc với các mức nhiệt độ khác nhau qua thức ăn và nước uống, chúng gây kích thích dây thần kinh gây đau và cảm giác khó chịu. Những phương thuốc dễ tìm kiếm thấy trong cuộc sống hằng ngày giúp bạn chấn trị tạm thời cho qua khỏi những cơn đau buốt kinh hoàng, gồm có:


    Theo Lam Anh -  Nha Khoa Lâm Anh Sài Gòn



    Tráng dầu vitamin E

    Vitamin E giúp phục hồi hoạt động của các mô xung quanh răng. Trước tiên bạn nên súc miệng bằng nước ấm rồi dùng các viên nang dầu Vitamin E nguyên chất đổ lên trên răng, ngậm trong vòng nửa tiếng đồng hồ và không uống nước, có thể làm ba lần một ngày.

    Nhai trà xanh

    Trà xanh giàu chất catechin, florua, axit tannic và các thành phần khác bổ trợ cho quá trình hình thành lớp men protein cứng bảo vệ cho răng. Axit tannic cũng làm giảm vai trò của các chất hòa tan canxi. Bạn có thể nhai 1 gram Trà xanh trong 5 phút, ba lần một ngày.




    Nhai quả óc chó sống


    Nhân quả óc chó giàu axit linoleic, canxi và phốt pho, giúp giảm kích thích đến các dây thần kinh răng. Cách ăn như sau: Súc miệng bằng nước muối , nhai 20 gr quả óc chó trong 3-5 phút, từ từ rồi nuốt, nên nhai hai lần một ngày.

    Ngoài ra, sau khi uống các loại đồ uống, trái cây chua, nên súc miệng với nước muối. Đối với người sau 50 tuổi thì nên dùng bàn chải lông mềm.

    Dùng tỏi sống chà lên răng

    Tỏi có chứa florua, allicin giúp lớp ngà răng được phục hồi và bảo vệ chống lại những kích thích từ bên ngoài như đồ lạnh, cay… Tỏi sống thái lát để ngoài 5 phút, sau đó chà xát vào răng trong ba phút, làm ba lần một ngày.

    Theo Trung Tâm Nha Khoa Đăng Lưu - Trung Tâm Nha Khoa Đăng Lưu

    Sử dụng các thực phẩm có sẵn


    Thực phẩm có sẵn trong nhà bếp như: tỏi, lá Trà xanh, lá lốt…là những thần dược chữa ê răng được truyền tai nhau từ nhiều đời nay. Những vị thuốc này chính là những gia vị mà chúng ta thường xuyên sử dụng trong nhà bếp vì thế rất dễ tìm mỗi ki xuất hiện cơn đau bất chợt. Trong tỏi, lá Trà xanh…có nhiều thành phần có tác dụng bồi đắp và bảo vệ lớp men răng bị bào mòn. Nhất là thành phần fluor cao trong lá Trà xanh và chất allicin rất tốt cho răng miệng. Giúp làm giản cơn đau ê buốt tuyệt vời. Công việc của bạn là cắt mỏng lát tỏi đối với tỏi và chà sát trên bề mặt răng bị ê buốt qua lại nhiều lần và thực hiện khoảng 2 – 3 lần trong ngày, mỗi lần kéo dài vài phút. Cứ thực hiện đều đặn một thời gian bệnh ê buốt răng sẽ có dấu hiệu thuyên chuyển rõ rệt.


    Hay những viên đá lạnh nhỏ xíu trong tủ lạnh cũng là một liệu pháp cứu nguy kịp thời. Khi bạn tháy xuất hiện cơn ê buốt chỉ cần lấy một viên đá lạnh nhỏ trườm lên trên phần má nơi răng ê buốt. Bạn sẽ thấy được hiệu quả sau đó.





    nước muối ấm cũng là một biện pháp làm giảm ê buốt răng nhanh chóng, hiệu quả mà bạn không cần phải tốn công cũng như tiền bạc thời gian. Bạn vừa có thể chuẩn bị bữa tối vừa ngậm nước muối trong miệng…Công hiệu của nước muối hòa tan hiệu quả khiến bạn không ngờ đấy.



    Theo Nha Khoa Paris - Nha Khoa Paris

    Thay đổi thói quen ăn uống


    Đồ uống chứa nhiều axit, đặc biệt là nước có ga, nước cà chua, cam, chanh hay các thức ăn quá nóng hoặc lạnh là những tác nhân khiến răng ê buốt hơn. Ngoài ra, thức ăn cay hoặc quá mặn sẽ khiến cho men răng bị tổn thương và mỏng đi dẫn đến sự nhạy cảm. Tốt hơn hết bạn nên hạn chế các loại đồ ăn, thức uống này.

    Ăn thức ăn chứa nhiều chất xơ khiến tuyến nước bọt hoạt động tốt, giúp tạo nên các khoáng chất chống lại quá trình gây nhạy cảm cho răng. Nguồn chất xơ tốt là các loại hoa quả khô như chà là, nho khô, quả vả, và các loại hoa qua tươi như chuối và táo. Bạn cũng nên ăn các loại rau như các loại đậu, cải bắp, đậu Hà Lan, đậu phộng, quả hạnh nhân.


    Dùng kem đánh răng chứa flouride

    Dùng kem đánh răng có thành phần chống nhạy cảm như flouride có thể làm dịu đi các triệu chứng của răng nhạy cảm. Chúng khóa các ống thần kinh ngà răng, khiến các dây thần kinh không bị kích thích. Cho một ít kem đánh răng lên ngón tay sau đó mát xa trực tiếp lên vị trí răng bị buốt có thể giúp bạn giảm triệu chứng của răng nhạy cảm.

    Dùng kem đánh răng có thành phần flouride có thể làm dịu đi các triệu chứng ê buốt của răng
    Với trường hợp răng bị nhạy cảm quá mức, nha sĩ có thể khuyên bạn hỗ trợ điều trị tủy, nơi phát sinh các cơn đau và cảm nhận kích thích. Hỗ trợ điều trị tủy có thể chấm dứt cảm giác của dây thân kinh và hỗ trợ điều trị vấn đề răng nhạy cảm. Và tùy vào từng trường hợp mà nha sĩ sẽ chỉ định cho bạn các phương pháp hỗ trợ điều trị khác nhau. Có thể việc sử dụng loại gel chứa flouride đặc biệt, súc miệng hoặc thoa lên vùng bị tác động để kiểm tra các triệu chứng. Nếu không có tác dụng, nha sĩ có thể hàn hoặc phủ một lớp chất gắn quanh vùng cổ răng để bao bọc lại ngà răng.

    Khanhnguyen' s blog tổng hợp

    Tài liệu tham khảo:
    Web site Nha Khoa Paris

    Những cách giảm cholesterol trong máu

    Views:
    Cập nhật: 15/12/2009 14:38 - Tin Khoa học
    Để giảm được lượng cholesterol trong máu một cách tổng thể, quan trọng nhất là bạn phải kiểm soát được chế độ dinh dưỡng và hạn chế những thực phẩm chứa nhiều chất cholesterol.

    1. Hạn chế những thực phẩm giàu cholesterol

    Bơ chứa 150 - 200mg cholesterol/100g vì thế cần hạn chế. Không ăn quá 2 lòng đỏ trứng/tuần nhưng có thể ăn nhiều lòng trắng trứng.

    Thay vào đó, nên ăn phô mai, sữa chua vì chúng rất giàu canxi và protein nhưng lại ít axit béo bão hoà - thủ phạm gây tắc động mạch. 


    2. Dùng nhiều loại dầu thực vật

    Các món xào rán nên dùng các loại dầu thực vật như dầu hạt hướng dương, dầu hạt cải hoặc dầu ngô. Chính chất béo có trong những loại dầu thực vật này giúp giảm lượng cholesterol trong máu.

    Một nghiên cứu tại Mỹ cho thấy sử dụng 20g một trong những loại dầu thực vật nêu trên sẽ giúp giảm được 10% tỷ lệ cholesterol trong máu.

    3. Ăn thịt nhiều hơn ăn cá

    Ăn nhiều cá hàng ngày là một cách tuyệt vời để giảm lượng cholesterol trong máu. Một vài loại cá như cá hồi rất giàu chất ômêga-3. Loại mỡ có ích này thay thế loại mỡ có hại nằm trong các lớp biểu bì và các tế bào mạch máu. Cơ thể chúng ta đốt cháy loại mỡ này nhanh hơn những loại mỡ bão hòa và do đó nó giúp chúng ta giảm đi một số cân thừa.

    Các chuyên gia khuyên nên ăn cá 3 lần/tuần. Nếu ăn thịt, nên chọn những loại thịt chứa ít cholesterol như thịt bê, giăm-bông, thịt ngựa hoặc thịt da cầm không da. Không nên ăn thịt lợn muối và thịt cừu vì chúng có chứa tới 70-110mg cholesterol/100g thịt.

    4. Cung cấp đầy đủ chất phytosterol cho cơ thể

    Chất phytosterol là những lipit thực vật có rất nhiều trong các loại dầu ăn, ngũ cốc, rau tươi, hoa quả có tinh dầu… Đây là những chất có khả năng thay thế một phần lượng cholesterol ở các tế bào.

    Chất này được tìm thấy rất nhiều trong lạc, hạnh đào, vừng, đào lộn hột, ngũ cốc.

    Lưu ý những thực phẩm giầu chất phytosterol không được khuyên dùng đối với phụ nữ mang thai và cho con bú.

    5. Hạn chế các loại mỡ bão hoà

    Các chất lipit không được vượt quá 30% lượng năng lượng được nạp vào cơ thể, nếu quá sẽ dễ dẫn tới các bệnh tim mạch. Đặc biệt là một chế độ ăn giàu chất béo chưa bão hoà sẽ làm tăng lượng cholesterol trong máu.

    Hạn chế tới mức tối đa sử dụng các loại thịt động vật, trứng, thịt ướp muối, bơ… Một số các sản phẩm công nghiệp khác cũng nên tránh là bánh quy, các món ăn ướp lạnh và phô-mai.

    6. Hãy ăn hoa quả mỗi ngày 
    Hoa quả cung cấp cho cơ thể chúng ta những chất đồng hoá tự nhiên và chất xơ - những chất giúp giảm lượng cholesterol trong máu. Hơn nữa, hoa quả và rau xanh còn giúp cơ thể chúng ta bổ sung chất lipit thay thế lipit trong thịt.

    Những loại quả được khuyên thường xuyên dùng : các loại cam quýt, chanh, kivi…

    7. Nói không với rượu và thuốc lá

    Trong trường hợp lượng cholesterol trong máu tăng cao, cần ngừng uống rượu và hút thuốc lá ngay lập tức. Vì sao? Rượu làm tăng tỷ lệ đường trong máu và thuốc lá làm tăng cholesterol huyết, giảm lượng cholesterol có lợi.

    8. Tập thể thao

    Những hoạt động thể thao nhẹ nhàng sẽ giúp giảm tỷ lệ cholesterol trong máu. Tuy nhiên, nếu cholesterol trong máu đang tăng cao thì không nên tập.

    Bạn có thể đi cầu thang bộ, đi bộ, bơi… hàng ngày.
    (Theo Dân Trí/Mediste)

    15 hợp chất nên tránh

    Views:
    August 27, 2016


    Được trợ giúp của một ban chuyên môn gồm các bác sĩ hành nghề độc lập và những nhà nghiên cứu, báo Consumer Reports đã xác định 15 hợp chất trong các thuốc bổ sung có thể gây nguy hại như: làm hư các cơ quan, gây ung thư, làm tim ngưng đập. Độ trầm trọng còn tùy một số yếu tố như các bệnh đã mắc trước, số lượng và thời gian sử dụng.
    Nhiều hợp chất trong danh sách này còn có thể tương tác với thuốc uống theo toa hoặc thuốc mua tự do trên quầy, Hơn nữa, những thành phần có trong các thuốc bổ sung không tạo đủ lợi ích thiết thực cho sức khỏe để đáng cho người dùng gánh chịu những nguy cơ. 15 hợp chất này thấy có trong các sản phẩm bán trên mạng, hoặc trong các tiệm lớn như GNC, Costco, CVS, Walmart và Whole Foods.
    Aconite
    – Còn gọi là: Aconiti tuber, aconitum, angustifolium, monkshood, radix aconti, wolfsbane
    – Quảng cáo: Giảm sưng, đau nhức khớp và bệnh gout
    – Nguy cơ: Nôn, mửa, yếu mệt, tê liệt, bệnh về hô hấp và tim, có thể tử vong
    Bột Caffeine
    – Còn gọi là: 1,3,7-trimethylxanthine
    – Quảng cáo: Cải thiện sự chú ý, tăng cường thành quả thể thao, giảm cân
    – Nguy cơ: Bất tỉnh, loạn nhịp tim, tim ngưng đập, có thể tử vong; đặc biệt nguy hiểm khi kết hợp với các chất kích thích khác
    Chaparral
    – Còn gọi là: Creosote bush, greasewood, larrea divaricata, larrea tridentata, larreastat
    – Quảng cáo: Giảm cân, giảm viêm; trị cảm lạnh, nhiễm trùng, da bị ban, ung thư
    – Nguy cơ: Bệnh về thận, hư gan, có thể tử vong
    Coltsfoot
    – Còn gọi là: Coughwort, farfarae folium leaf, foalswort, tussilago farfara
    – Quảng cáo: Trị ho, sưng cổ họng, viêm thanh quản, viêm cuống phổi, suyễn
    – Nguy cơ: Hư gan, có thể gây ung thư
    Comfrey
    – Còn gọi là: Blackwort, bruisewort, slippery root, symphytum officinale
    – Quảng cáo: Trị ho, kinh nguyệt quá nhiều, bệnh về bao tử, tức ngực, ung thư
    – Nguy cơ: Hư gan, ung thư, có thể tử vong
    Germander
    – Còn gọi là: Teucrium chamaedrys, viscidum
    – Quảng cáo: Giảm cân; hạ sốt, giảm viêm khớp, bệnh gout và các bệnh về bao tử
    – Nguy cơ: Hư gan, viêm gan, có thể tử vong
    Greater Celandine
    – Còn gọi là: Celandine, chelidonium majus, chelidonii herba
    – Quảng cáo: Giảm nhẹ chứng đau bao tử
    – Nguy cơ: Hư gan
    Bột chiết suất từ trà xanh
    – Còn gọi là: Camellia sinensis
    – Quảng cáo: Giảm cân
    – Nguy cơ: Ngầy ngật, lùng bùng trong lỗ tai, giảm hấp thụ chất sắt; tăng chứng thiếu máu và tăng nhãn áp; tăng huyết áp và nhịp tim; hư gan; có thể tử vong
    Kava
    – Còn gọi là: Ava pepper, kava kava, piper methysticum
    – Quảng cáo: Giảm lo âu, cải thiện chứng mất ngủ
    – Nguy cơ: Hư gan, làm tăng bệnh Parkinson và suy trầm, suy yếu khả năng lái xe, có thể tử vong
    Lobelia
    – Còn gọi là: Asthma weed, lobelia inflata, vomit wort, wild tobacco
    – Quảng cáo: Cải thiện các bệnh về hô hấp, giúp cai thuốc lá
    – Nguy cơ: Nôn, mửa, tiêu chảy, run rẩy, tim đập nhanh, lẫn lộn, ngất xỉu, giảm thân nhiệt, hôn mê, có thể tử vong
    Methylsynephrine
    – Còn gọi là: Oxilofrine, p-hydroxyephedrine, oxyephedrine, 4-HMP
    – Quảng cáo: Giảm cân, tăng cường năng lực, tăng cường thành quả thể thao
    – Nguy cơ: Gây nhịp tim đập bất thường, tim ngưng đập; đặc biệt nguy hiểm khi dùng chung với các chất kích thích khác
    Pennyroyal Oil
    – Còn gọi là: Hedeoma pulegioides, mentha pulegium
    – Quảng cáo: Cải thiện các bệnh về hô hấp, các rối loạn tiêu hóa
    – Nguy cơ: Suy gan và thận, làm hư thần kinh, co giật, có thể tử vong
    Red Yeast Rice
    – Còn gọi là: Monascus purpureus
    – Quảng cáo: Giảm cholesterol xấu (LDL), ngừa bệnh tim
    – Nguy cơ: Các bệnh về thận, bắp thịt và gan, rụng tóc; có thể làm tăng biến chứng của các thuốc hạ cholesterol
    Usnic Acid
    – Còn gọi là: Beard moss, tree moss, usnea
    – Quảng cáo: Giảm cân, giảm đau nhức
    – Nguy cơ: Gan bị thương
    Yohimbe
    – Còn gọi là: Johimbi, pausinystalia yohimbe, yohimbine, corynanthe johimbi
    – Quảng cáo: Trị chứng yếu sinh lý và rối loạn cương dương, suy trầm, phì mập
    – Nguy cơ: Tăng huyết áp, tăng nhịp tim, nhức đầu, bất tỉnh, các bệnh về gan, thận, và tim, hoảng sợ, có thể tử vong
    TM

    Rau diếp cá trong cuộc sống đời thường

    Views:

    Giấp cá hay dấp cádiếp cálá giấprau giấp (danh pháp khoa học: Houttuynia cordata) là một loài thực vật thuộc họ Saururaceae.
    Loài của lục địa châu Á, phân bố từ Ấn Độ qua Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, các nước Đông Nam Á. Ở Việt Nam, diếp cá mọc hoang ở chỗ ẩm ướt.
    Là một loại cỏ nhỏ, mọc quanh năm (evergreen), ưa chỗ ẩm ướt, có thân rễ mọc ngầm dưới đất. Rễ nhỏ mọc ở các đốt. Lá mọc cách (so le), hình tim, có bẹ, đầu lá hơi nhọn hay nhọn hẳn, khi vò ra có mùi tanh như mùi cá. Cây thảo cao 15–50 cm; thân màu lục hoặc tím đỏ, mọc đứng cao 40 cm, có lông hoặc ít lông. Cụm hoa nhỏ hình bông bao bởi 4 lá bắc màu trắng, trong chứa nhiều hoa nhỏ màu vàng nhạt, trông toàn bộ bề ngoài của cụm hoa và lá bắc giống như một cây hoa đơn độc. Quả nang mở ở đỉnh, hạt hình trái xoan, nhẵn. Mùa hoa tháng 5-8, quả tháng 7-10.



    Rau diếp cá hay còn gọi là rau vấp cá là một loại cây ngoài có tác dụng để ăn sống còn có rất nhiều tác dụng như kháng khuẩn, tiêu diệt ký sinh trùng, chống ung thư và đặc biệt nó được coi là " thần dược " đối với bệnh nhân mắc bệnh trĩ. Từ xa xưa diếp cá đã được sử dụng rộng rãi như một loại rau gia vị giúp kích thích tiêu hóa, tăng thêm mùi vị món ăn, tạo cảm giác ngon miệng. 

    1. Trị sốt cho trẻ em:
    Cách dùng: Dùng 30g diếp cá, rửa sạch, giã nát, cho đun sôi. Tiếp đó, dùng bã đắp lên thái dương của trẻ, nước cũng có thể dùng để uống, giúp hạ nhiệt rất tốt.

    2. Trị bệnh trĩ:
    Cách dùng: Để điều trị bệnh trĩ bạn có thể ăn kết hợp rau diếp cá trong các bữa ăn hằng ngày, hoặc bạn cũng có thể nấu nước để xông hay đắp tại chỗ.

    3. Trị bệnh táo bón, khó tiêu:
    Cách dùng: Dùng 10g diếp cá sao khô, đun nhỏ lửa với nước sôi trong 10 phút. Bạn dùng nước này thay cho nước trà trong vòng 10 ngày.

    4. Trị kinh nguyệt không điều hòa:
    Cách dùng: Lấy 40g diếp cá, 30g ngải cứu, tất cả rửa sạch và giã nhỏ, dùng nước sối để lóng nước. Bạn dùng 2 lần/ ngày, uống liền 5 ngày, bạn nên dùng trước chu kỳ 10 ngày.

    5. Trị mụn và vết thâm hiệu quả:
    Cách dùngLấy khoảng 5-10 lá diếp cá, rửa sạch sau đó giã nát cùng một chút nước. Nếu muốn làm một lần và sử dụng được trong 3 ngày, bạn có thể lấy từ 15-30 lá, xay nhuyễn với một ít nước trong máy xay sinh tố rồi lọc ra phần bã.
    Rữa sạch mặt, dùng phần rau diếp cá đã giã nát hoặc nước ép diếp cá đắp lên mặt, đặc biệt là những vùng mụn hoặc vết thâm. Bạn có thể nằm yên và thư giãn trong 15-30 phút rồi sau đó rửa sạch mặt với nước lạnh.


    6. Chữa viêm âm đạo với rau diếp cá + bồ kết + tỏi

    Cây diếp cá 20g, bồ kết 10g, tỏi 1 củ (vừa). Cho tất cả vào nồi cùng với 5 bát nước đun sôi thật kỹ. Cho bệnh nhân xông hơi nóng vào chỗ đau, sau đó dùng nước đã nguội để ngâm, rửa chỗ đau. Ngày làm 1 lần, làm trong 7 ngày liền thì bệnh sẽ thuyên giảm hẳn.

    7. Điều trị sỏi thận bằng rau diếp cá + rau dệp + cam thảo đất

    20g diếp cá, 15g rau dệu, 10g cam thảo đất. Sắc uống ngày một thang, uống trong 1 tháng. Hoặc 100g diếp cá, sao vàng, hãm với 1 lít nước sôi trong 20 phút, uống thay nước hàng ngày, uống trong 2 tháng.

    8. Chữa ho với rau diếp cá và nước vo gạo

    1 nắm là diếp cá đã rửa sạch xay nhỏ ra. Tiếp theo là dùng nước vo gạo đặc đun sôi cùng rau diếp cá. Sau đó chắt nước cốt uống.

    Chỉ cần làm như vậy sau bữa ăn, 2 đến 3 lần là khỏi. Hỗn hợp nước trên cũng rất mát cho cơ thể, vì vậy, bạn nên uống từ 5 lần trở lên cho khỏi hẳn.

    9. Chống lão hóa bằng rau diếp cá và mật ong

    Lấy 1 thìa mật ong nguyên chất trộn với 1 thìa nước cốt diếp cá dùng làm mặt nạ đắp trước khi ngủ.
    Mật ong giúp da dưỡng ẩm, kháng khuẩn, chống lão hóa, làm giảm vết mụn sưng tấy, giúp da sáng và mịn màng hơn. Khi dùng chung với diếp cá, bạn sẽ cảm nhận được sự tươi mát và căng mịn.
    Để mặt nạ lá diếp cá phát huy hiệu quả tốt nhất, bạn nên dùng trước khi đi ngủ vì lúc đó làn da đã được nghỉ ngơi và có thể hấp thụ dưỡng chất nhiều nhất.

    10. Ngăn ngừa mụn với rau diếp cá và muối

    Để xử lý tình trạng da dầu của mình bạn có thể giã nát diếp cá rồi trộn với một chút muối hạt rồi bôi lên mặt.
    Muối giúp da săn chắc hơn, điều tiết chất nhờn, đặc biệt là vùng chữ T (trán, mũi, cằm).
    Ngoài ra, nó còn có tính sát khuẩn cao, giúp da thải độc, ngăn ngừa và điều trị mụn trứng cá rất hiệu quả nữa đấy.

    Ngoài ra rau diếp cá còn dùng để chữa các bệnh khác như: viêm tuyến vũ, viêm âm đạo, viêm tai giữa, viêm phế quản, sốt xuất huyết, đau mắt đỏ…

    Tài liệu tham khảo:
    Cây nhà lá vườn online - Những tác dụng của cây rau diếp cá.
    Tự điển bách khoa toàn thư Wikipedia - Giấp cá

    Khanhnguyen' s blog tổng hợp

    Thực phẩm chức năng là gì ?

    Views:

    Thực phẩm chức năng (Functional food) là các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc qua chế biến có bổ sung một hoặc vài chất có lợi cho sức khỏe con người.
    Ví dụ: thực phẩm chức năng từ tự nhiên là hạt diêm mạch, hạt chia, hạt salba …. thực phẩm qua chế biến như viên uống omega-3, sữa canxi …..



    Từ thực phẩm chức năng được người Nhật dùng đầu tiên vào giữa những năm 1980, để chỉ những thực phẩm qua chế biến có bổ sung thành phần hỗ trợ cho các chức năng đặc biệt của cơ thể giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, được gọi là thực phẩm đặc biệt dành cho sức khỏe (Foods for Specified Health Use -FOSHU) do Bộ Y Tế và Phúc Lợi chứng nhận (Japanese Ministry of Health and Welfare).
    Theo viện Khoa Học và Đời Sống Quốc Tế (International Life Science Institute – ILSI) thì thực phẩm chức năng là thực phẩm có lợi cho một hay nhiều hoạt động của cơ thể như cải thiện tình trạng sức khỏe, giảm nguy cơ bệnh tật hơn là dinh dưỡng thuần túy mà nó mang lại.
    Thực phẩm chức năng khác với thuốc như thế nào?
    • Thực phẩm chức năng được ghi trên nhãn sản phẩm là thực phẩm, đảm bảo an toàn với sức khỏe và phù hợp với qui định vệ sinh và an toàn thực phẩm.
    • Có thể sử dùng thường xuyên lâu dài để duy trì hoặc cải thiện sức khỏe mà vẫn an toàn, không có tác dụng phụ hay phản ứng phụ.
    • Người dùng có thể xem hướng dẫn cách dùng của nhà sản xuất mà không cần phải có kê toa từ bác sỹ.
    Thực phẩm chức năng khác với thực phẩm như thế nào?
    • Được chế biến và sản xuất theo công thức, có bổ sung một số “chất bổ sung” có lợi và loại đi một số thành phần không có lợi cho sức khỏe. Việc bổ sung hay loại bớt phải chứng minh khoa học, có hàm lượng được cân đo cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận.
    • Thực phẩm chức năng có tác dụng đến sức khỏe, đến một số chức năng sinh lý của cơ thể nhưng ít tạo ra năng lượng hơn thực phẩm thông thường,
      ví dụ: thực phẩm ăn kiêng giảm béo có thành phần đạm không béo (protein) cao nhưng năng lượng rất thấp …
    • Hàm lượng sử dụng ít, có sản phẩm dùng vài miligam như vitamin … Người dùng có mục đích rõ ràng ví dụ dùng sữa canxi để đề phòng bệnh loãng xương.
    Qui định ghi trên nhãn cho thực phẩm chức năng hay thực phẩm bổ sung như thế nào?
    • Ghi trên nhãn chất bổ sung thêm (hay thêm vào) với hàm lượng cụ thể bao nhiêu.
    • Cho biết ảnh hưởng của chất thêm vào lên cấu trúc hoặc chức năng của cơ thể.
    • Mô tả lợi ích của thực phẩm đối với sức khỏe nhưng không được đề cập đến khả năng điều trị bệnh hay tình trạng sức khỏe liên quan.
    • Liên quan giữa chất bổ sung và hàm lượng của chất bổ sung có ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc giảm nguy cơ bệnh tật được tham khảo từ các bằng chứng khoa học đáng tin cậy đã được xác nhận bởi khoa học và các cơ quan có thẩm quyền.
    Có nhiều loại thự phẩm chức năng: bổ sung cho tim mạch, bổ sung cho xương khớp, cải thiện hệ miễn dịch, giảm cân …..
    Một số chất bổ sung trong thực phẩm chức năng và ảnh hưởng của nó lên các chức năng của cơ thể.
    1. VITAMIN
     Tên chất bổ sungNguồn trong tự nhiênẢnh hưởng đến chức năng cơ thể
     Vitamin Acủ cà rốt,
    rau có lá xanh xẫm
    sữa, trứng, gan
    – tốt cho mắt,
    – tốt cho xương,
    – hệ miễn dịch
    Vitamin B1
    (thiamin)
    đậu hà lan,
    ngũ cốc và
    gạo
    – điều tiết trao đổi chất (chuyển hóa thức ăn thành năng lượng)
    – hỗ trợ chức năng hệ thần kinh
     Vitamin B2
    (riboflavin)
    rau lá màu xanh
    thịt nạc, trứng
    ngũ cốc có
    bổ sung vi chất dinh dưỡng
    – hỗ trợ tăng trưởng tế bào
    – điều tiết trao đổi chất
     Vitamin B3
    (niacin)
    sản phẩm từ sữa, trứng, thịt gia cầm, ngũ cốc có bổ sung vi chất dinh dưỡng– hỗ trợ tăng trưởng tế bào
    – điều tiết trao đổi chất
    Vitamin B5
    (pantothenic axit)
    khoai lang, các loại thịt, tôm hùm, đậu nành, ngũ cốc có bổ sung vi chất dinh dưỡng– tổng hợp hormon.
    – điều tiết trao đổi chất
    Vitamin B6
    (pyridocine)
     đậu, các loại hạt, ngũ cốc chưa chế biến, ngũ cốc có bổ sung vi chất dinh dưỡng– hỗ trợ duy trì hệ miễn dịch
    –  điều tiết trao đổi chất
    Vitamin B9
    (Folate hay
    Folic axit)
    đậu, các loại họ đậu, cam quít, rau có lá màu xanh đậm, bánh mì, ngũ cốc, gạo– giảm nguy cơ cho mẹ có bầu và thai nhi khuyết tật não, hay khuyết tật tủy sống
    – duy trì sức khỏe hệ miễn dịch
    Vitamin B12
    (cobalamine)
     trứng, thịt, gia cầm, sữa và ngũ cốc chế biến có bổ sung vi chất dinh dưỡng– hỗ trợ chức năng tâm thần
    – điều tiết trao đổi chất
    – hỗ trợ các tế bào máu
    Biotingan, cá hồi, sữa, trứng, con hàu, ngũ cốc có bổ sung vi chất dinh dưỡng– tổng hợp hormone
    – điều tiết sự trao đổi chất
    Vitamin Cổi, hạt tiêu, kiwi, cam quít, dâu tây, đồ uống có bổ sung vi chất dinh dưỡng– trung hòa các gốc tự do có thể phá hỏng tế bào
    – duy trì hệ miễn dịch
    – hỗ trợ xương
    Vitamin Dcá, sữa chua, đồ uống từ nước trái cây …– giúp điều chỉnh canxi và phốt pho.
    – tăng khả năng hấp thu canxi tránh loãng xương
    – hỗ trợ hệ miễm dịch
    – giúp tăng trưởng các tế bào hỗ trợ.
    Vitamin Ehạt hướng dương, hạt nhân, củ cải xanh, trong thực phẩm và đồ uống có bổ sung vi chất dinh dưỡng– trung hòa các gốc tự do có thể phá hủy tế bào
    – hỗ trợ duy trì hệ miễn dịch
    – duy trì sức khỏe cho hệ tim mạch
    Ghi chú: 
    • Các sản phẩm giàu nguồn cung cấp vitamin A thường ở dạng beta-caroten (tiền vitamin A) nên cần phải ăn chín thì mới chuyển được qua vitamin A.
    • Vitamin D thường tồn tại trong tự nhiên (hay cơ thể) ở nhiều dạng nhưng có 2 dạng chính là vitamin D3 (còn được gọi là cholecalciferol) và vitamin D2(ergocalciferol). Vậy để chuyển hóa vitamin D2 và D3 sang vitamin D cần phải có tác dụng kích thích của tia cực tím UVB (ánh nắng mặt trời), nên cũng nên phơi nắng sáng để cơ thể dễ hấp thu canxi và phốt phát.
    2. KHOÁNG CHẤT
    Tên chất bổ sungNguồn trong tự nhiênẢnh hưởng
    đến chức năng cơ thể
    Can xicá mòi, rau spinach,
    động vật thân giáp, sữa chua, sữa ít béo, thực phẩm bổ sung
    – phòng được loãng xương
    – phòng tránh hạ canxi máu
    Ma -giêrau spinach, hạt bí ngô,
    hạt hạnh nhân, một số
    loại hạt, cá bơn
    ngũ cốc
    – hỗ trợ chức năng của cơ, chức năng của hệ thần kinh
    – duy trì hệ miễn dịch
    – chức năng của xương
    Kalikhoai tây, các loại sản phẩm từ sữa ít béo, chuối, đậu, lá rau màu xanh đậm, cam quít, các loại hạt…giảm nguy cơ cao huyết áp và đột quị, phải kết hợp chế độ ăn giảm natri
    Seleniumcá, thịt đỏ, các loại hạt, gan, trứng, tỏi…– trung hòa các gốc tự do có thể làm hỏng tế bào
    – duy trì hệ miễn dịch
    – duy trì sức khỏe của tuyến tiền liệt
    3. CHẤT XƠ (DIETARY FIBER) – chất bổ sung trong thực phẩm chức năng
    Tên chất bổ sungNguồn trong tự nhiênẢnh hưởng đến chức năng cơ thể
    chất xơ hòa tantrấu của gạo, đậu hà lan, trái táo Tây (apple), cam quít– giảm nguy cơ về bệnh mạch vành.
    – giảm nguy cơ một số bệnh ung thư.
    chấ xơ không hòa tancám gạo, cám lúa mì, cám bắp (ngô), vỏ trái cây– duy trì hệ tiêu hóa
    – giảm nguy cơ một số bệnh ung thư
    beta-glutencảm yến mạch, bột yến mạch, bột mì, lúa mạch, lúa mạch đen có khả năng làm giảm nguy cơ bệnh mạch vành
    4. AXIT BÉO CHƯA NO – chất bổ sung trong thực phẩm chức năng
    Tên chất bổ sungNguồn trong tự nhiênẢnh hưởng đến chức năng cơ thể
    Omega-3
    fatty acid DHA/EPA
    – cá hồi (salmon)
    – cá ngừ (tuna)
    – một số loại dầu cá khác
    – có thể giảm nguy cơ bệnh mạch vành
    – hỗ trơ và duy trì sức khỏe cho mắt.
    – hỗ trợ cho chức năng hệ thần kinh.
    Omega-3
    fatty acid ALA
    – hạt lành, dầu hạt lanh
    – quả óc chó
    – hỗ trợ và duy trì sức khỏe hệ tim mạch và mắt
    – hỗ trợ và duy trì chức nắng hệ thần kinh
    Linoleic axitphô-mai, thịt cừu, thịt bò, một số loại hạt– duy trì sức khỏe hệ miễn dịch
    – hỗ trợ duy trì thành phần của cơ thể
    axit béo đơn
    chưa bão hòa
    – các loại hạt
    – dầu ô-liu
    giảm nguy cơ bệnh mạch vành
    5. Một số chất khác – chất bổ sung trong thực phẩm chức năng
    Tên chất bổ sungNguồn trong tự nhiênẢnh hưởng đến chức năng của cơ thể
    đạm đậu nành
    (soy protein)
    hạt đậu nành, thực phẩm từ đậu nành (sữa, đậu phụ …)– tốt trong chế độ ăn giảm cân.
    – có thể giảm nguy cơ bệnh mạch vành.
    phytoestrogen
    Lignans
    hạt lanh, các loại hạt, lúa mạch đen, một số loại rau, bắp cải xanh, cà-rốt.– hỗ trợ, duy trì sức khỏe hệ miễn dịch.
    – hỗ trợ, duy trì sức khỏe hệ tim mạch.
    6. FLAVONOID – chất bổ sung trong thực phẩm chức năng
    Tên chất bổ sungNguồn trong tự nhiênẢnh hưởng đến chức năng cơ thể
    Anthocyanins –
    Cyanidin, Pelargonidin,
    Delphinidin, Malvidin
    quả nho đỏ, hạt nho, quả anh đào, quả berry (quả mộng), quả – tăng cường chất chống oxy hóa cho tế bào
    – hỗ trợ và duy trì cho chức năng não
    Flavonols – catechins, epicatechins, epigallocatechintrà, ca cao, táo (apple), quả nho, hạt nho hỗ trợ và duy trì sức khỏe tim mạch
    Flavonols – quercetin, kaempferol, isohamnetin, myricetincủ hành tây, táo (apple), trà, bông cải xanh – trung hòa các gốc tự do có thể làm hỏng tế bào
    – tăng cường chất chống oxy hóa cho tế bào
    Flavonones – hesperetin, naringenin trong trái cây họ cam quít– trung hòa gốc tự do có khả năng làm hỏng tế bào
    – tăng cường chất chống oxy hóa cho tế bào
    Procyanidins và Proanthocyanidinsca cao, táo (apple), trái nho, rượu vang đỏ, đậu phụng (phộng), quế, sô cô la– hỗ trợ, duy trì sức khỏe đường tiết niệu
    – hỗ trợ, duy trì sức khỏe hệ tim mạch.
    Ngoài ra còn có nhiều chất bổ sung khác có lợi cho chức năng của cơ thể được bổ sung  trong quá trình chế biến thực phẩm chức năng. Tuy nhiên trên đây chỉ nêu ra một vài chất bổ sung thông dụng có thể hỗ trợ cho các bạn hiểu hơn khi đọc thông tin trên nhãn sản phẩm thực phẩm chức năng hoặc cũng có thể lên kế hoạch trong chế độ ăn uống từ các sản phẩm thiên nhiên có lợi cho sức khỏe.

    Nguồn lamdepsaigon.com.vn
    BACK TO TOP