Cảm nhận tư duy & Tổng hợp kiến thức
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kỹ thuật tin học. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kỹ thuật tin học. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 29 tháng 4, 2017

Facetime là gì? Cách sử dụng trên Iphone

FaceTime là công cụ gọi điện thoại video hoàn toàn miễn phí và có sẵn trong các thiết bị sử dụng hệ điều hành iOS. Thiết lập và sử dụng FaceTime trên điện thoại iPhone sẽ là giải pháp tuyệt vời cho những người ngại cài đặt và sử dụng thêm các phần mềm của bên thứ ba.
FaceTime hoạt động cũng tương tự như các phần mềm phổ thông hiện nay như: Skype, Viber, Tango…Các ứng dụng nầy cũng hoàn toàn miễn phí nhưng phải mắc công cài đặt.
Đây là ứng dụng độc quyền của Apple nên bạn sẽ không thể sử dụng nếu bạn đang dùng smartphone, tablet chạy Android hay Windows Phone.

Cách sử dụng FaceTime như thế nào?

Bước 1: Từ giao diện chính, các bạn vào biểu tượng Settings (hình bánh răng cưa), chọn tiếp vào FaceTime.
Để kích hoạt FaceTime thì bạn vào “Cài đặt”:

Truy cập vào cài đặt của máy
Chọn tiếp mục FaceTime:
Chọn vào mục FaceTime trong cài đặt
Bước 2: Gạt thanh trượt của FaceTime sang phải để kích hoạt chế độ "On" màu xanh như hình.dưới đó tiếp tục chọn vào Use your Apple ID for FaceTime và sử dụng tài khoản Apple để đăng nhập.
Bật FaceTime
Nếu bạn kích hoạt thành công thì sẽ có danh sách các địa chỉ gửi và nhận FaceTime như hình dưới.
Vậy là đã kích hoạt tài khoản xong. Giờ để sử dụng bạn thực hiện tìm chọn vào ứng dụng FaceTime ở màn hình chính. Có thể vuốt ngón tay qua lại trên màn hình để thấy biểu tượng FaceTime nếu như bạn chưa thấy nó.
Bạn chọn vào tab Video nếu muốn thực hiện cuộc gọi video và chọn vào tab Âm thanh nếu muốn thực hiện cuộc gọi thoại. Sau đó nhập địa chỉ người gọi vào ô trống bên dưới hoặc có thể tích chọn vào dấu "+" ở góc bên phải để gọi người có trong Danh bạ.
Bạn có thể tùy chọn cuộc gọi thoại hay gọi video

Một số lỗi thông thường khi dùng Facetime

Trong một số trường hợp bạn sẽ không thấy xuất hiện biểu tượng FaceTime hoặc không thể thực hiện cuộc gọi FaceTime. Bạn sẽ kiểm tra lại các cài đặt sau đây:
1.Kiểm tra kết nối mạng:
Để chắc chắn gọi được FaceTime bạn cần phải kết nối mạng wifi. 
2. Bật FaceTime
Bình thường FaceTime sẽ tự động được bật khi cài đặt điện thoại lần đầu. Nếu không thể sử thực hiện cuộc gọi từ FaceTime các bạn kiểm tra xem FaceTime đã được bật chưa.
3.Kiểm tra số điện thoại/email.
Để có thể liên lạc bằng FaceTime bạn phải nhập chính xác số điện thoại hoặc email có thể sử dụng được.
Trong mục tài khoản người gọi (Caller ID) bạn có thể thêm số điện thoại hoặc email. Khi có người gọi đến trên màn hình sẽ hiện thị thông báo đang nhận cuộc gọi từ số điện thoại hoặc email.


Chú ý: Trên FaceTime có chức năng chặn số liên lạc nên bạn sẽ không thực hiện được cuộc gọi nếu đã chặn số liên lạc đó. Để kiểm tra bạn vào mục Cài đặt chọn FaceTime chọn Bị chặn (blocked) và xem người dung có trong danh sách này không. Nếu có bạn xóa số liên lạc này khỏi danh sách chặn.
Như vậy là các bạn đã hiểu FaceTime là gì và cách sử dụng FaceTime như thế nào rồi đó. Nói tóm lại, ứng dụng là miễn phí, bởi nó là mặc định có sẳn trên máy.
Chúc các bạn thành công với những gì Khanhnguyen' s Blog chia sẽ.

Khanhnguyen' s Blog
Share:

Thứ Sáu, 28 tháng 4, 2017

Cách tạo slideshow cực nhanh trên Facebook

06/02/2017 12:11

Mới đây, Facebook đã chính thức bổ sung thêm tính năng tạo Slideshow cho người dùng Android.

Tính năng Slideshow được Facebook giới thiệu lần đầu tiên vào mùa hè năm ngoái, cho phép người dùng biến những bức ảnh thông thường thành một đoạn phim ngắn có kèm hiệu ứng và âm nhạc, điều này sẽ giúp bài viết trở nên thu hút hơn.
Nhiều ông lớn trong ngành công nghệ cũng đã bắt đầu chú ý đến việc phát triển các công cụ tạo video ngắn, đơn cử như Apple và Google. Năm ngoái, Apple cũng đã trình làng ứng dụng Memories trên iOS 10.

Để sử dụng, bạn hãy tải hoặc cập nhật ứng dụng Facebook lên phiên bản mới nhất tại địa chỉ https://goo.gl/fu6z9 (Android) hoặc https://goo.gl/rHfzd (iOS). Khi hoàn tất, bạn hãy mở ứng dụng, nhấp vào khung đăng status và chọn Slideshow. Lưu ý, nếu không thấy, bạn hãy truy cập vào Settings (cài đặt) > Apps (ứng dụng) > Facebook, nhấp vào tùy chọn Clear cache và Clear data.
Đầu tiên, bạn hãy lựa chọn các bức ảnh có sẵn trong thư viên để tạo video, lựa chọn theme ưa thích và đặt tiêu đề tương ứng (Title). Người dùng có thể xem trước các hiệu ứng và âm nhạc trước khi nhấn Next để tạo slideshow.
Ngoài ra, tính năng tạo slideshow cũng sẽ xuất hiện ngay trên News Feed khi bạn chụp nhiều hơn 5 bức ảnh trong vòng 24 giờ, hoặc nhấn vào nút Try it trên các video do bạn bè đăng tải.


Theo Kỷ Nguyên Số
Nguồn eChip Tin học
Share:

4 cách đơn giản tăng tốc độ Internet lên 120%

25/04/2017 11:45 - eChip Tin học

Chỉnh sửa giới hạn băng thông, quản lý bộ nhớ cache và sử dụng Google DNS là một trong những mẹo nhỏ để tăng tốc độ Internet.

1. Thay đổi giới hạn băng thông
Mặc định, máy tính sẽ giữ khoảng 20-30% băng thông để dành cho hệ thống. Tuy nhiên, nếu muốn sử dụng hết công suất, bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn sau đây.
- Bước 1: Đầu tiên, bạn hãy nhấn tổ hợp phím Windows + R, gõ từ khóa gpedit.msc và nhấn Enter để mở Group Policy.

- Bước 2: Tiếp theo, bạn hãy truy cập vào đường dẫn Computer Configuration > Adminitrative Templates > Network > QoS Packet Scheduler.
- Bước 3: Trong khung nhỏ bên phải, người dùng chỉ cần nhấp đôi vào mục Limit reservable bandwidth, sau đó thiết lập thành Enable > Apply > OK (mặc định sẽ là Not configured). Thao tác này sẽ giúp tăng tốc Internet nhanh hơn 20-30% so với bình thường.

2. Quản lý bộ nhớ cacheCache là dữ liệu tạm thời được sử dụng bởi trình duyệt Internet Explorer, Google Chrome, Mozilla Firefox… giúp người dùng mở trang web nhanh hơn mà không cần phải tải lại nội dung. Về cơ bản, bộ nhớ đệm được thiết kế để tăng tốc độ Internet nhưng đôi khi nó có thể làm chậm tốc độ nếu vượt quá kích thước giới hạn. Trong trường hợp này, người dùng cần phải xóa cache để tăng tốc độ Internet.
- Bước 1: Đầu tiên, bạn hãy mở trình duyệt Google Chrome và nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Delete (Windows) hoặc command + Shift + Delete (Mac).

- Bước 2: Tiếp theo, bạn đánh dấu chọn vào các mục Download history, Cookies and other site and plugin data và Cached images and files rồi nhấn Clear browsing data.
3. Sử dụng Device Manager
- Bước 1: Bạn hãy kích phải chuột vào My computer (hoặc This PC) và chọn Properties > Device manager > Ports > Communications Ports.

- Bước 2: Trong cửa sổ mới hiện, bạn hãy chuyển sang thẻ Port Settings, thiết lập tùy chọn Bits per second ở mức tối đa (tức 128000) và mục Flow control là Hardware rồi nhấn OK để lưu lại. Cuối cùng, bạn chỉ cần khởi động lại máy tính để áp dụng các thay đổi.

4. Sử dụng Google DNS
- Máy tính: Đầu tiên, bạn hãy tải phần mềm DNS Jumper tại địa chỉ http://www.sordum.org/7952/dns-jumper-v2-1/. Tại mục Choose a DNS Server, người dùng chỉ cần chọn Google DNS rồi nhấn Apply để lưu lại.
- Android: Tương tự, bạn hãy cài đặt ứng dụng DNS Changer cho smartphone tại địa chỉ https://goo.gl/3q9LEz. Giao diện của chương trình tương đối đơn giản, người dùng chỉ cần lựa chọn nhà cung cấp DNS phổ biến như Google, Open, Yandex hoặc Custom để tự cấu hình các thông số. Sau đó nhấn Start để thay đổi DNS, tình trạng kết nối sẽ được hiển thị ngay trên thanh thông báo, bạn có thể theo dõi hoặc thay đổi lại chỉ với một cú chạm.

- iOS: Đối với các thiết bị iOS (iPhone, iPad hoặc iPod), bạn hãy vào Settings > Wi-Fi, chạm vào biểu tượng chữ “i” ở cuối tên mạng, sau đó kéo xuống bên dưới và cấu hình các thông số tương ứng tại mục DNS. Ví dụ, Google DNS (8.8.8.8, 8.8.4.4), Open DNS (208.67.222.222, 208.67.220.220)…

Nếu cảm thấy hữu ích, bạn đừng quên chia sẻ bài viết cho nhiều người cùng biết hoặc để lại bình luận khi gặp rắc rối trong quá trình sử dụng.
Theo Kỷ Nguyên Số

Máy tính không vào được gpedit.msc Windows 10:

thường sảy ra trên các thiết bị đang sử dụng hệ điều hành Windows 10 Home. Để xử lý tình trạng này các bạn có thể nâng cấp hệ điều hành của thiết bị lên phiên bản Windows 10 Pro hay Windows 10 Enterprise.

Share:

Thứ Tư, 19 tháng 4, 2017

Cách chuyển đổi file ảnh sang các định dạng khác bằng ứng dụng zamzar

Trong quá trình xử lý ảnh, đôi lúc bạn cần chuyển đổi dạng ảnh thành một file có định dạng hợp ý. Ví dụ: từ file có định dạng .Ico, thành file có định dạng .gif, hoặc từ định dạng .Jpg sang định dạng .Bmp, hoặc từ định dạng .jpeg sang định dạng .Ico.....Đó là chuyện tất nhiên, vì là yêu cầu mà, cũng chẳng mấy gì khó nhưng thường một số ứng dụng chỉ cho phép chuyển đổi trong chừng mực nào đó thôi với số lượng file có định dạng quá giới hạn. Chẳng hạn như khi bạn dùng Paint.exe trên Windows để xử lý, thì quả là quá hẹp lượng. Khanhnguyen' s Blog tìm kiếm được một ứng dụng sau trên một Website, hy vọng là bạn sẽ ưng ý.

Trình tự các bước thực hiện như sau:
- Truy cập vào Website ứng dụng bằng cách nhấn vào Link sau:
- Bạn thấy trên ứng dụng Online miễn phí nầy có 4 bước thực hiện như hình dưới đây. 4 bước nầy rất rõ ràng từ trái qua phải, bạn đã quan sát kỹ chưa? Hy vọng là bạn đã nhận ra rồi đó.
- Nếu chưa, có thể bạn cần chú ý thế nầy thôi:

  • Thứ nhất: Chọn file hay còn gọi là tập tin ảnh, nơi mà bạn cần xử lý chuyển đổi định dạng.
  • Thứ hai: Chọn lựa kiểu định dạng mà bạn cần cho file ảnh của bạn.
  • Thứ ba: Bạn cung cấp cho nhà tạo ứng dụng một địa chỉ Email để cho họ hồi đáp lại một địa chỉ mà bạn cần truy cập, để Download về file ảnh mà bạn Covert sau bước cuối. 
  • Nói đến đây, chắc hẳn đã xong bước thứ tư luôn rồi, như vậy là bạn cứ tự suy lý để tiếp tục nhé.

Bức ảnh trên là hộp thư Gmail của mình, sau khi hoàn thành xong 4 bước trong ứng dụng Zamzar. Dĩ nhiên, bạn cung cấp cho Zamzar địa chỉ Email nào thì phải vào đúng địa chỉ đó để Download ảnh đã Covert trở về máy của mình bạn nhé. 

Khanhnguyen' s Blog

    Share:

    Thứ Ba, 18 tháng 4, 2017

    Biểu tượng Wifi bị mất trên thanh Windows Taskbar?

    Một sự cố thỉnh thoảng thường gặp khi ai đó hoặc do chính bạn vô tình làm mất đi biểu tượng Wifi ở khay hệ thống (Thanh Taskbar). Chuyện phải khắc phục là tất nhiên, bởi quen rồi với biểu tượng phải có để nhận dạng tín hiệu Wifi kết nối. Để phục hồi lại, bạn chỉ cần làm các bước sau đây:
    - Phục hồi trên Win 10:
    Truy cập vào Settings trên Windows 10 bằng cách nhấn tổ hợp phím Windows + I, hoặc nhấn Start Menu > gõ Settings và tìm kiếm Personalization trên cửa sổ.

    Tiếp tục Click chuột vào:

    Taskbar >Turn system icons on or off


    Chọn Taskbar > Chọn Turn system icons on or off để truy cập vào trang cài đặt các icon hệ thống sẽ hiển thị trên Taskbar Windows 10.
    Chuyển từ Off >On để sửa lỗi mất biểu tượng Wifi trên thanh Taskbar Windows 10.



    - Phục hồi trên Win 7:
    Nếu vấn đề không phải do Driver thì bạn ấn vào Control Panel => Network and Internet => Network and Sharing Center. Chọn tiếp Change Adapter Settings phía khung bên trái cửa sổ.
    Click chuột phải vào Wireless Network Connection. Chuyển Disable sang Enable. Vậy là bạn đã mở lại Wifi trên thanh Taskbar rồi đó.
    Công việc bây giờ là chọn mạng Wifi của mình và nhập mật khẩu truy cập bình thường. Nếu biểu tượng phát sóng Wifi có hình bậc thang, màu xanh lá và hàng chữ Connected có nghĩa là thao tác kết nối hoàn thành.


    Trong bài viết tóm lược trên đây, Khanhnguyen' s Blog chỉ hướng dẫn cho bạn phục hồi lại biểu tượng Wifi trên thanh tác vụ Taskbar, hay còn gọi là khay hệ thống. Nhưng nếu Drive điều khiển cũng mất đi luôn thì đành phải tìm cách cài lại bằng một hướng dẫn trong một bài viết khác thôi nhé các bạn.


    Chúc các bạn vui vẽ với kiến thức mà mình đã chia sẽ.

    Khanhnguyen' s Blog

    Share:

    Thứ Hai, 17 tháng 4, 2017

    Hiệu ứng webcam trên ứng dụng CyberLink YouCam

    CyberLink YouCam (gọi tắt là youcam) hỗ trợ cho người dùng khi sử dụng các dịch vụ chat Tải CyberLink Youcam giúp bạn tạo ấn tượng cho các bài thuyết trình trực tuyến, làm việc qua hội thảo video cho những ai có nhu cầu.
    Tính năng quay phim bằng cyberlink youcam có thể nhiều người còn cảm thấy bỡ ngỡ khi lần đầu tiên sử dụng, để hiểu rõ hơn về quay phim bằng cyberlink youcam bạn tham khảo tiếp bài hướng dẫn dưới đây.
    Vậy youcam là gì?
    Là phần mềm hỗ trợ kết nối webcam, quay video, chụp ảnh bằng webcam trên máy tính tốt và phổ biến hiện nay. 
    Người dùng có thể tải youcam và sử dụng với những mục đích khác nhau như chat video, chụp ảnh qua webcam, qua camera máy tính... một cách nhanh chóng và tiện dụng.
    Hiện nay có rất nhiều phần mềm có chức năng hỗ trợ kết nối webcam, quay video - chụp ảnh trên máy tính như: Webcam 7, HyperCam, WebcamXP hay HP Webcam Software... mỗi ứng dụng có những điểm nổi bật khác nhau nếu HP Webcam hỗ trợ tốt cho các dòng máy HP thì HyperCam lại được đánh giá là nhanh chóng và chuyên nghiệp... Bên cạnh những phần mềm kể trên phải nó tới CyberLink YouCam - một trong những sản phẩm nổi tiếng của CyberLink Ltd được nhiều người tin dùng hiện nay.
    Ngoài tính năng chính là tạo hiệu ứng cho webcam, phần mềm này còn giúp bạn chụp ảnh màn hình, việc chụp ảnh bằng cyberlink youcam cũng khá đơn giản. Cyberlink YouCam là một ứng dụng giúp bạn quay video để gửi bạn bè, ngoài ra nếu muốn biên tạp Video thành một ảnh động dạng Gif từ chính video này bạn có thể nghĩ tới Beneton Movie Gif, phần mềm này ngoài chức năng tạo ảnh động từ ảnh tĩnh, bạn cũng có thể sử dụng nguồn là file video .AVI, tất nhiên ảnh động sẽ có định dạng là .GIF nhẹ hơn và bạn có thể chia sẻ cho bạn bè dễ dàng, giống như YouCam, Beneton Movie GIF cũng hoàn toàn miễn phí và tương đối dễ dùng.
    Do dung lượng của file Cyberlink YouCam 7 khá lớn vì vậy khi tải file bạn nên sử dụng phần mềm IDM để tăng tốc độ download cyberlink youCam.

    Tính năng nổi bật trong phiên bản 7.0.2316.0 của CyberLink YouCam:

    - Chụp hình với nhiều chế độ chụp ảnh khác nhau, chụp liên tiếp 10 hình 1 lúc
    - Cải thiện khả năng chụp và chia sẻ ảnh
    - Nhiều hiệu ứng giúp cân bằng ánh sáng trong điều kiện môi trường không đáp ứng được, giúp làm tăng thêm các chi tiết trên bức ảnh của bạn
    - Bổ sung thêm khung ảnh
    Youcam hỗ trợ tương thích với các phần mềm chat hiện nay bao gồm Skype, Yahoo! Messenger. Trong khi sử dụng tính năng cuộc gọi video từ Skype, người dùng hoàn toàn có thể sử dụng video từ CyberLink YouCam để chèn nhiều hiệu ứng độc đáo và sinh động, giúp cuộc trò chuyện trở nên sôi nổi hơn
    Cài đặt CyberLink Youcam.

    Sau khi tải xong youcam bạn tiến hành cài đặt phần mềm.
    Quá trình tải khá đơn giản, bạn có thể Click vào đây:

    Link liên kết dự phòng:

    Sau khi cài đặt xong, bạn sẽ có giao diện như hình dưới đây:

    Ứng dụng trên thuộc Version 7.0, nên có khác hơn về cách bố trí vị trí các tính năng cần thiết lập so với Version 5.0 mà mình hướng dẫn bên dưới đây.

    Cách sử dụng:
    Sau khi cài đặt xong youcam, bạn khởi động chương trình lên, giao diện của phần mềm như hình dưới.

    Cách mỡ File sau khi chụp/quay video:
    Sau khi chụp ảnh/quay video xong, ở dưới vị trí nút chụp ảnh/quay video xuất hiện những hình ảnh/video mà bạn vừa mới thực hiện. Click chuột phải vào  hình ảnh bất kì, chọn Locate File on Disk để mở thư mục lưu trữ.

    Thư mục mặc định để lưu trữ File ảnh và Video, lắm lúc gây cho bạn khó chịu. Bạn có thể thay đổi thư mục mặc định nầy ở tính năng: Setting/Capture & Snapshot Setting như hình dưới đây:
    Lưu ý: Setting là nút lệnh hình bánh nhông ở hướng mũi tên màu đỏ chỉ lên bên trái hình. Capture &...là Tab màu xanh da trời chính giữa khung mỡ bên phải hình.
    Sau đó, bạn chỉ cần chú ý đến khung  Capture folder, Click chuột vào dấu ... phía bên phải để chọn thư mục (folder) mà bạn muốn trở thành mặc nhiên để lưu trữ các file đã chụp hình hoặc quay phim.



    Một chức năng khá hay mà nhiều bạn không biết, đấy chính là chức năng quay video màn hình, tiện ích này được áp dụng ngay trên youcam. Để sử dụng chức năng này bạn làm như sau
    Bước 1: Trong thẻ Presntations (Thẻ này nằm ở vị trí thứ 3 như mô tả ở trên) --> Desktop Capture để bắt đầu quá trình quay video.


    Bước 2: Sau khi chọn Desktop Capture, một cửa sổ hiển thị bao gồm 3 chế độ chính như Full Creen, Mouse Movement, Fixed area để bạn lựa chọn chế độ phù hợp nhất để quay video.
    Phía bên trái cửa sổ của CyberLink Youcam là một màn hình để bạn xem trước và xác định đúng vị trí mà mình đang quay.

    Full screen: Chế độ quay Video toàn màn hình.
    Mouse Movement : Quay lại ví trí của con trỏ chuột. Tại chế độ này, bạn có thể lựa chọn kích thước vùng bao quanh con trỏ chuột, có 3 kích thước có sẵn như 160x120, 320x240, 640x480.
    Lưu ý nếu bạn muốn clip sẽ được xem tốt trên điện thoại SmartPhone thì nên chọn kích thước nhỏ như 320x240 để clip fit vừa màn hình
    Fixed area: Di chuyển chuột đến một vị trí bất kì trên màn hình để quay lại video trên vị trí đó.
    Bước 3: Sau khi đã lựa chọn chế độ và vị trí phù hợp để quay video, click Capture để bắt đầu quay Video, hoặc click Restore để quay về màn hình chính của tiện ích.

    Trong bài viết về ứng dụng CyberLink Youcam hôm nay, mình chỉ tổng hợp được bao nhiêu kiến thức chia sẽ cùng bạn bè. 
    Chúc các bạn thành công với những gì mình mong đợi.
    Khanhnguyen' s Blog Tổng hợp
    Share:

    Chủ Nhật, 16 tháng 4, 2017

    CyberLink Youcam - Khắc phục, xử lý lỗi bị ngược chữ khi chụp ảnh

    Bạn đã bao giờ gặp trường hợp CyberLink YouCam khi chụp ảnh và quay video bị ngược chưa? Vì một lý do nào đó, có thể có người khác sử dụng máy tính của bạn và vô tình bấm phải mà bạn không biết cách khắc phuc. Để khắc phục tình trạng nầy, Khanhnguyen' s Blog sẽ hướng dẫn bạn thao tác như sau:



    Bước 1:
    Mỡ CyberLink Youcam trước, bạn sẽ thấy như hình dưới. Dưới màn hình có mũi tên trỏ qua trái, bạn sẽ thấy một biểu tượng hình bánh nhông, khi trỏ chuột vào sẽ thấy chữ Setting hiện lên, bạn hãy Click chuột vào đó.
    Bước 2:
    Khung thiết lập (Setting) hiện ra bên phải, bạn phải đảm bảo rằng: mục chọn cho Tab Camera được chọn lựa, giống như hướng trỏ mũi tên qua phải phía trên để bạn dễ dàng thiết lập các thuộc tính cho CyberLink Youcam..


    Bước 3:
    Bạn Click chuột vào ô Check " Flip horizontally" ở mũi tên trỏ qua phải phía dưới, để tắt đi chữ V bên trong ô và nhấn nút OK phía dưới.

    Bạn có thể xem trước hình ảnh đã điều chỉnh bằng màn hình Webcam bên cạnh để điều chỉnh sao cho phù hợp nhất. Kết quả bạn sẽ được như hình bên dưới bạn nhé. Chúc các bạn thành công.



    Khanhnguyen' s Blog Tổng hợp
    Share:

    Cách gõ tiếng Việt, tin nhắn có dấu trên iPhone như thế nào?

    Để có thể gõ được tiếng Việt hoặc nhắn tin có dấu trên iPhone thì bạn thao tác như sau:
    - Bước 1: trên iPhone vào Cài đặt (Setting) -> Chọn Cài đặt chung.(General)

    - Bước 2: chọn Language & Region
    đ
    Sau đó, Chọn tiếp Iphone Language để chọn ngôn ngữ Tiếng Việt (Vietnamese) và nhấn Done.
    Tiếp đó, chọn Region để chuyển đổi vùng Vietnam và nhấn Done (Xong).
    Sau mỗi lần nhấn Done, tất nhiên bạn phải chịu khó chờ cho Iphone thiết lập.

    - Bước 3: Nhấn nút  <Quay lại và chọn thêm Bàn phím. Và chọn Tiếng Việt.
    - Bước 4: quay trở ra phần Cài đặt chung -> Chọn Bàn phím. Và chọn Tiếng Việt.
    Như vậy là xong phần thiết lập
    - Bước 5: Trở về màn hình chính, vào biểu tượng tin nhắn, vào phần soạn thảo tin nhắn. Thường biểu tượng soạn thảo tin nhắn có hình cây bút trên tờ giấy, ở phía góc phải trang tin nhắn.
    Sau khi vào xong, nhìn dưới bàn phím Keyboard, bạn thấy có biểu tượng quả địa cầu thì chọn vào đó.
    Một trình đơn Popup bật lên, để bạn chọn vào Tiếng Việt.

    Lưu ý: kiểu gõ tiếng Việt trên iPhone là kiểu gõ Telex.


    Hướng dẫn trong bảng tổng hợp dưới đây, bạn chỉ cần gõ thêm 1 ký tự qui ước ở cuối mỗi từ. 
    Ví dụ: trong chữ tiếng Việt, sau khi gõ tieng, ta gõ thêm chữ e và chữ

    Thao tác rất đơn giản. Chúc các bạn thành công.

    Khanhnguyen' s Blog Tổng hợp
    Share:

    Thứ Sáu, 14 tháng 4, 2017

    5 thư mục ‘bất khả xâm phạm’ của Windows

    Thứ Bảy, 01/04/2017 20:38 (GMT+7)
    Bạn nên tránh xa những thư mục quan trọng này, đừng cố truy cập vào đó hoặc thay đổi vì Windows cần dữ liệu để hoạt động một cách suôn sẻ. Không có lý do gì để chỉnh sửa chúng.
    1. Program Files and Program Files (x86)
    Vị trí: C:\Program Files và C:\Program Files (x86)
    Khi cài đặt phần mềm trong hệ điều hành Windows, bạn thường phải mở tập tin thực thi .EXE và trải qua các bước cài đặt. Trong thời gian này, ứng dụng đang tạo cho chính nó một thư mục riêng nằm trong thư mục Program Files hoặc Program Files (x86) của hệ thống, đồng thời thêm vào các giá trị trong Registry và thực hiện các tác vụ khác mà nó cần để hoạt động bình thường trên hệ thống. Do đó, nếu vào thư mục Program Files hoặc Program Files (x86), bạn sẽ tìm thấy từng thư mục riêng của hầu hết các chương trình đã cài đặt.
    Thư mục Program Files và Program Files (x86) để chứa các chương trình đã được cài đặt trong Windows
    Nếu đang sử dụng phiên bản Windows 32-bit, bạn chỉ có thể cài đặt phần mềm 32-bit và chúng được lưu trong thư mục Program Files. Trên phiên bản Windows 64-bit, bạn sẽ thấy có thêm thư mục Program Files (x86) và hệ thống sẽ lưu trữ phần mềm 32-bit trong đó, còn những phần mềm tương thích 64-bit sẽ được đưa vào thư mục Program Files.
    Về nguyên tắc, bạn không bao giờ được động chạm vào dữ liệu của các chương trình trong thư mục Program Files hoặc Program Files (x86). Chúng chứa các tập tin .DLL và một số thông tin cấu hình khác mà chương trình cần để hoạt động. Nếu làm rối tung dữ liệu trong này, có thể bạn sẽ không sử dụng được một loạt ứng dụng và cuối cùng là phải gỡ bỏ rồi lần lượt cài đặt lại chúng.
    Để gỡ cài đặt chương trình trong Windows, bạn không thể nhấn phím Delete để xóa thư mục chương trình đó giống như trong các hệ điều hành khác mà cần phải chạy trình tháo gỡ Uninstaller của phần mềm đó. Theo quy định của Microsoft, khi muốn gỡ cài đặt một phần mềm nào đó, cách thích hợp nhất để thực hiện là thông qua tiện ích Programs and Features trong ứng dụng hệ thống Control Panel.
    Thật không may là tùy chọn “Uninstall a program” trong tiện ích nói trên không phải lúc nào cũng hoàn toàn gỡ bỏ được các chương trình. Trong những trường hợp này, bạn có thể sử dụng một giải pháp thay thế của bên thứ ba.
    2. System32
    Vị trí: C:\Windows\System32
    Hầu như mọi thứ trong thư mục C:\Windows đều quan trọng, nhưng thư mục con System32 được đặc biệt chú ý vì nó chứa hàng trăm tập tin .DLL vốn rất cần thiết để hệ thống có thể chạy đúng và ổn định. Tuy nhiên, một số người dùng lại nghĩ rằng thư mục System32 là do virus tạo ra, hoặc thậm chí còn cho rằng nếu xóa thư mục này sẽ giúp máy tính chạy nhanh hơn.

    Ngoài các tập tin hệ thống .DLL, thư mục System32 còn chứa các chương trình mặc định của Windows
    Thư mục System32 thường chứa những tập tin quản lý trình điều khiển của máy tính, các tập tin cần thiết để khởi động vào Windows, tài nguyên làm cho phông chữ hiển thị chính xác và nhiều thứ khác. Ngoài ra, thư mục này cũng chứa tập tin thực thi của các chương trình Windows mặc định chẳng hạn như Calc.EXE để khởi chạy trình Calculator, MSPaint.EXE để chạy phần mềm Microsoft Paint.
    Thật ra, hầu hết người dùng bình thường sẽ không có lý do gì để truy xuất vào thư mục System32 của hệ điều hành Windows. Vì thư mục này chứa những tập tin quan trọng của Windows nên nếu làm xáo trộn nó bạn có thể phải cài đặt lại hệ điều hành.
    3. Page File
    Vị trí: C:\pagefile.sys
    Windows sử dụng một tập tin được gọi là Page File (C:\pagefile.sys) có chức năng trao đổi, lưu trữ dữ liệu trên RAM vào đó khi bộ nhớ hệ thống đầy hoặc quá tải. Page File còn được biết đến như một bộ nhớ ảo được thiết lập nằm trên ổ lưu trữ, nhằm bổ sung dung lượng cho bộ nhớ RAM thực sự. Về mặt kỹ thuật, điều này sẽ ảnh hưởng đến tuổi thọ của ổ lưu trữ vì phải thường xuyên truy xuất, đồng thời nó cũng sẽ chiếm một khoảng dung lượng gần bằng với tổng dung lượng RAM của hệ thống.

    Cửa sổ thiết lập bộ nhớ ảo Page File
    Thông thường, bộ nhớ RAM bên trong máy tính có trách nhiệm tạm thời lưu trữ các chương trình đang mở trong hệ thống. Khi bạn mở một chương trình chẳng hạn như Microsoft Word, nó sẽ được đặt trong RAM để truy xuất nhanh hơn. Đó là lý do tại sao nếu máy tính trang bị càng nhiều RAM hơn sẽ cho phép bạn chạy được càng nhiều chương trình đồng thời.
    Nếu bộ nhớ RAM trên hệ thống bị đầy, Windows sẽ tự động chuyển sang dùng Page File để làm bộ nhớ thay thế. Lúc này, một phần dung lượng của ổ lưu trữ sẽ được sử dụng như RAM. Trường hợp nếu máy tính của bạn có cấu hình mạnh mẽ với dung lượng RAM khá lớn thì Page File hầu như rất ít khi được dùng đến. Ngược lại, các hệ thống máy tính đời cũ trang bị RAM hạn chế thì Page File sẽ được dùng thường xuyên hơn. Tuy nhiên, nên nhớ là về hiệu năng thì ổ cứng HDD khó có thể sánh ngang tốc độ với RAM.
    Bất cứ khi nào sử dụng một công cụ để dọn dẹp không gian cho máy tính, rất có thể bạn sẽ thấy tập tin Page File chiếm đến vài gigabyte. Đôi khi bạn muốn vô hiệu hóa tính năng Page File để tiết kiệm dung lượng, nhưng nói chung đó không phải là một ý tưởng tốt. Nếu không có Page File, khi bộ nhớ RAM tối đa cạn kiệt thì các chương trình trong hệ thống có thể bắt đầu bị đụng độ. Windows cho phép người dùng có thể tự mình quản lý lượng bộ nhớ ảo của hệ thống, đồng thời cũng cung cấp tùy chọn để hệ điều hành tự động cấp bộ nhớ ảo.
    4. System Volume Information
    Vị trí: C:\System Volume Information
    Một thư mục khác có dung lượng khá lớn nhưng không kém phần quan trọng của Windows đó là System Volume Information. Nó thực sự chứa rất nhiều thông tin của hệ điều hành. Trong thực tế, khi cố gắng truy cập vào thư mục này, Windows sẽ hiển thị lỗi Access Denied. Thư mục này chứa các cột mốc khôi phục hệ thống (System Restore Points) mà Windows đã tạo ra để bạn có thể khôi phục máy tính quay lại tình trạng của bất kỳ thời điểm nào trước đây đã được lưu.

    System Volume Information chứa rất nhiều thông tin quan trọng của hệ thống Windows
    Như đã đề cập, thư mục System Volume Information có dung lượng ngày càng lớn do phải liên tục chứa thêm các cột mốc khôi phục mà hệ thống tự động tạo. Để giảm kích thước thư mục, bạn có thể gõ cụm từ “Restore Point” vào trình đơn Start Menu của Windows và nhấn vào mục kết quả Create a Restore Point.
    Trong cửa sổ vừa xuất hiện, hãy chọn ổ đĩa C: và nhấn nút Configure. Để kích hoạt tính năng bảo vệ hệ thống, hãy đánh dấu vào tùy chọn “Turn on system protection”. Bạn có thể kéo thanh trượt trong mục Max Usage để ấn định mức dung lượng tối đa mà hệ thống có thể sử dụng để lưu các cột mốc khôi phục.
    Bên cạnh các cột mốc khôi phục, thư mục System Volume Information còn lưu dữ liệu mà hệ điều hành Windows dùng để trỏ đến các ổ đĩa hệ thống. Nếu không có dữ liệu này, việc tìm kiếm thông tin sẽ diễn ra rất chậm. Ngoài ra, thư mục System Volume Information cũng chứa dịch vụ Volume Shadow Copy thường được dùng để sao lưu tập tin.
    5. WinSxS
    Vị trí: C:\Windows\WinSxS
    WinSxS là chữ viết tắt của cụm từ Windows Side By Side. Đây là thư mục được tạo ra để lưu trữ các tập tin cài đặt Windows cũng như các tập tin sao lưu hoặc cập nhật. WinSxS ra đời nhằm đáp ứng với một vấn đề mà nhiều người dùng đã làm việc với Windows 9x thường cảm thấy đau đầu. Thuật ngữ “DLL Hell” mô tả các vấn đề phát sinh khi các tập tin thư viện liên kết động .DLL xung đột, trùng lặp hoặc bị hỏng.

    Nên dùng tiện ích Disk Cleanup để dọn dẹp ổ đĩa
    Để khắc phục điều này, Microsoft sử dụng thư mục WinSxS để thu thập nhiều phiên bản của mỗi tập tin .DLL và tải chúng theo yêu cầu khi Windows chạy một chương trình. Điều này làm tăng khả năng tương thích, chẳng hạn như khi một chương trình cần truy cập vào thư viện .DLL cũ vốn không còn trong thư mục Windows nữa.
    Càng sử dụng Windows lâu ngày, thư mục WinSxS càng lớn. Tuy nhiên, việc cố gắng chọn để xóa các tập tin cũ ra khỏi đây là một ý tưởng tồi. Bạn không nên truy cập trực tiếp thư mục này. Thay vào đó, hãy sử dụng công cụ Disk Cleanup tích hợp của Windows để xóa các tập tin không cần thiết.

    Nguồn PC World
    Share:

    Thứ Sáu, 7 tháng 4, 2017

    10 tính năng nổi bật của Windows 10 Creators Update

    31/03/2017 12:01 - echip.com

    Bản cập nhật lớn lần đầu tiên trong năm nay của Windows 10 mang nhiều tính năng mới hữu dụng.

    Phiên bản cập nhật Windows 10 Creators Update dự kiến sẽ được phát hành chính thức vào ngày 11/4, nhưng hiện tại trên mạng đã có đường dẫn để tải về phiên bản này. Mặc dù cái tên hướng tới những người sáng tạo nội dung (creator), bản cập nhật này lại có nhiều tính năng mới thú vị và hữu ích.
    Dưới đây là tổng hợp 10 tính năng hữu ích nhất của Windows 10 Creators Update, do trang tin công nghệ Cnet tổng hợp.
    1. Giao diện Settings thông minh hơn
    Bản cập nhật này sắp xếp các tùy chọn hợp lý hơn. Ví dụ trong mục cài đặt Bluetooth, trước đây bạn sẽ không thấy lựa chọn thêm thiết bị hoặc ngắt kết nối, mà phải vào tìm ở mục "Connected Devices". Ở bản mới mục này được tích hợp luôn vào mục Bluetooth, cho phép bạn thêm, xóa thiết bị, kết nối và ngắt kết nối thuận tiện.

    Bạn cũng sẽ có thêm các mục cài đặt mới là Apps, Gaming hay Mixed Reality.
    2. Dọn dẹp ổ tự động


    Bản Creators Update thêm một tùy chọn có tên Storage sense, nằm trong mục Settings/System/Storage. Khi bật tùy chọn này, Windows sẽ tự động xóa các file tạm không dùng đến, hoặc các file đã nằm trong thùng rác quá 30 ngày. Điều này sẽ giúp lấy lại dung lượng cho ổ cứng của bạn.
    3. Thanh kéo trong Action Center
    Ở Windows 10 bạn có thể chỉnh nhanh độ sáng màn hình trong Action Center, nhưng mỗi lần bấm vào đó độ sáng chỉ điều chỉnh được theo mức 25%, nên đôi khi không đáp ứng được chính xác độ sáng người dùng cần.

    Ở bản cập nhật mới, Microsoft bổ sung một thanh trượt để điều chỉnh cả độ sáng và mức âm lượng. Bên cạnh đó, họ cũng đưa vào một thanh trượt để điều chỉnh ưu tiên giữa hiệu năng và mức tiết kiệm pin, như ở hình phía trên.
    4. Chỉnh độ phân giải màn hình dễ hơn
    Việc điều chỉnh độ phân giải trong Windows 10 khá phức tạp. Đầu tiên bạn phải bấm chuột phải ở màn hình desktop, chọn Display Settings, sau đó kéo xuống dưới và chọn mục Advanced display settings để có thể chỉnh độ phân giải.

    Có lẽ Microsoft đã nhận ra rằng đây không phải là một tùy chỉnh "nâng cao", nên trong bản Creators Update tùy chọn này được để ngay ở màn hình ngoài của mục cài đặt hiển thị.
    5. Trì hoãn cập nhật
    Các bản cập nhật nhỏ của Windows 10 được phát hành liên tục, và khi đang bận việc thì thông báo cập nhật của Windows có thể là một điều khó chịu, nhất là khi bạn chỉ có thể hoãn thông báo 1 giờ.

    Ở phiên bản mới thì thông báo cập nhật sẽ bớt khó chịu. Khi cập nhật đã được tải về, Windows sẽ đưa ra thông báo lớn với 3 tùy chọn: Khởi động lại ngay, chọn thời gian để cài đặt hoặc hoãn (snooze). Bạn phải đưa ra lựa chọn để tắt thông báo này. Mỗi lần bấm hoãn, thông báo sẽ tắt trong 3 ngày, và bạn có thể hoãn bao nhiêu lần tùy thích. Sau 35 ngày, nút này sẽ chuyển thành nút "nhắc tôi vào ngày mai" (Remind me tomorrow), như vậy tần suất thông báo sẽ tăng lên là 1 lần/ngày.
    6. Kiểm soát lưu lượng của kết nối có dây
    Windows 10 có tính năng kiểm soát lưu lượng khi kết nối qua WiFi hoặc sóng di động. Nếu bật, tính năng này sẽ hạn chế các bản cập nhật Windows tự tải về, chỉ tải khi bạn cho phép hoặc bỏ mức trần dung lượng.

    Bản cập nhật mới cho phép cài đặt mức trần dung lượng cho cả kết nối có dây (Ethernet). Bạn có thể tìm thấy tùy chọn Set as metered connection trong mục Settings/Network & Internet/Ethernet.
    Microsoft cho biết đối với các bản cập nhật quan trọng thì kể cả khi kết nối đã bật mức trần, Windows vẫn sẽ tự tải về.
    7. Hỗ trợ mức DPI cao
    Khi bạn chuyển từ màn hình độ phân giải thấp hơn lên màn hình 4K, một số ứng dụng sẽ không được nét như trước nếu như nhà phát triển chưa cập nhật khả năng hiển thị trên màn hình độ phân giải cao. Bản cập nhật Creators cho phép "ép" mức DPI cao để hiển thị sắc nét hơn.

    Để bật tùy chọn này, bạn bấm chuột phải vào ứng dụng, chọn Properties. Sau đó sang mục Compatibility, bấm vào nút Override high DPI scaling behavior và chọn System (Enhanced) như hình trên.
    8. Nhắc nhở lặp lại nhiều lần


    Trong bản Creators Update, Microsoft bổ sung tính năng nhắc nhở nhiều lần cho Cortana. Ví dụ bạn cần phải thanh toán hóa đơn đúng hạn hàng tháng, hoặc mua hoa kỷ niệm ngày cưới hàng năm, bạn có thể ra lệnh cho Cortana nhắc nhở làm việc gì đó hàng tháng hoặc hàng năm.
    9. Tùy chọn chỉ cài ứng dụng từ các nguồn an toàn


    Giống như trên Mac OS X, Windows 10 sắp tới sẽ có tính năng chỉ lựa chọn cài ứng dụng từ các nguồn an toàn. Ở mục Settings/Apps/Apps & features, bạn có thể tùy chọn chấp nhận ứng dụng từ đâu – từ bất kì nguồn nào, chỉ từ Windows Store hoặc cảnh báo khi không cài từ Windows Store
    10. Lọc ánh sáng xanh
    Đây là tính năng mà nhiều nhà sản xuất đã đưa vào smartphone, khi bật lên thì màn hình sẽ giảm bớt ánh sáng xanh dương phát ra, qua đó giúp cho người dùng dễ ngủ hơn. Tính năng này cũng sẽ được Microsoft tích hợp trên bản Windows 10 mới nhất ở mục Settings/System/Display/Nightlight settings.

    Bạn có thể đặt thời gian cho máy tự chuyển vào mỗi tối, hoặc bật bằng tay với nút trong mục Action Center.
    Ngoài 10 tính năng kể trên, Windows 10 Creators Update cũng sẽ mang nhiều tính năng thú vị khác như ứng dụng Paint giao diện 3D hoàn toàn mới, Dynamic Lock (tự khóa khi một thiết bị đã đồng bộ qua Bluetooth rời khỏi), Compact Overlay (hiển thị cửa sổ video, Skype chồng lên ứng dụng khác) hay Game Mode (ưu tiên tài nguyên máy tính cho game).
    Theo VnReview
    Share:

    Social Button


    Tổng số lượt xem trang

    Khách đang xem trang

    Số lượng :

    Comments mới nhất

    Random Post

    Mời bạn ghé thăm

    PearLand Nails and Spa

    Kết bạn cùng Blog Khanhnguyen

    Cần bán gấp:


    Trang Liên Kết

     
    BACK TO TOP