Cảm nhận tư duy & Tổng hợp Kiến thức
Hiển thị các bài đăng có nhãn Windows. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Windows. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 19 tháng 4, 2017

Cách chuyển đổi file ảnh sang các định dạng khác bằng ứng dụng zamzar

Trong quá trình xử lý ảnh, đôi lúc bạn cần chuyển đổi dạng ảnh thành một file có định dạng hợp ý. Ví dụ: từ file có định dạng .Ico, thành file có định dạng .gif, hoặc từ định dạng .Jpg sang định dạng .Bmp, hoặc từ định dạng .jpeg sang định dạng .Ico.....Đó là chuyện tất nhiên, vì là yêu cầu mà, cũng chẳng mấy gì khó nhưng thường một số ứng dụng chỉ cho phép chuyển đổi trong chừng mực nào đó thôi với số lượng file có định dạng quá giới hạn. Chẳng hạn như khi bạn dùng Paint.exe trên Windows để xử lý, thì quả là quá hẹp lượng. Khanhnguyen' s Blog tìm kiếm được một ứng dụng sau trên một Website, hy vọng là bạn sẽ ưng ý.

Trình tự các bước thực hiện như sau:
- Truy cập vào Website ứng dụng bằng cách nhấn vào Link sau:
- Bạn thấy trên ứng dụng Online miễn phí nầy có 4 bước thực hiện như hình dưới đây. 4 bước nầy rất rõ ràng từ trái qua phải, bạn đã quan sát kỹ chưa? Hy vọng là bạn đã nhận ra rồi đó.
- Nếu chưa, có thể bạn cần chú ý thế nầy thôi:

  • Thứ nhất: Chọn file hay còn gọi là tập tin ảnh, nơi mà bạn cần xử lý chuyển đổi định dạng.
  • Thứ hai: Chọn lựa kiểu định dạng mà bạn cần cho file ảnh của bạn.
  • Thứ ba: Bạn cung cấp cho nhà tạo ứng dụng một địa chỉ Email để cho họ hồi đáp lại một địa chỉ mà bạn cần truy cập, để Download về file ảnh mà bạn Covert sau bước cuối. 
  • Nói đến đây, chắc hẳn đã xong bước thứ tư luôn rồi, như vậy là bạn cứ tự suy lý để tiếp tục nhé.

Bức ảnh trên là hộp thư Gmail của mình, sau khi hoàn thành xong 4 bước trong ứng dụng Zamzar. Dĩ nhiên, bạn cung cấp cho Zamzar địa chỉ Email nào thì phải vào đúng địa chỉ đó để Download ảnh đã Covert trở về máy của mình bạn nhé. 

Khanhnguyen' s Blog

    Share:

    Thứ Ba, 18 tháng 4, 2017

    Biểu tượng Wifi bị mất trên thanh Windows Taskbar?

    Một sự cố thỉnh thoảng thường gặp khi ai đó hoặc do chính bạn vô tình làm mất đi biểu tượng Wifi ở khay hệ thống (Thanh Taskbar). Chuyện phải khắc phục là tất nhiên, bởi quen rồi với biểu tượng phải có để nhận dạng tín hiệu Wifi kết nối. Để phục hồi lại, bạn chỉ cần làm các bước sau đây:
    - Phục hồi trên Win 10:
    Truy cập vào Settings trên Windows 10 bằng cách nhấn tổ hợp phím Windows + I, hoặc nhấn Start Menu > gõ Settings và tìm kiếm Personalization trên cửa sổ.

    Tiếp tục Click chuột vào:

    Taskbar >Turn system icons on or off


    Chọn Taskbar > Chọn Turn system icons on or off để truy cập vào trang cài đặt các icon hệ thống sẽ hiển thị trên Taskbar Windows 10.
    Chuyển từ Off >On để sửa lỗi mất biểu tượng Wifi trên thanh Taskbar Windows 10.



    - Phục hồi trên Win 7:
    Nếu vấn đề không phải do Driver thì bạn ấn vào Control Panel => Network and Internet => Network and Sharing Center. Chọn tiếp Change Adapter Settings phía khung bên trái cửa sổ.
    Click chuột phải vào Wireless Network Connection. Chuyển Disable sang Enable. Vậy là bạn đã mở lại Wifi trên thanh Taskbar rồi đó.
    Công việc bây giờ là chọn mạng Wifi của mình và nhập mật khẩu truy cập bình thường. Nếu biểu tượng phát sóng Wifi có hình bậc thang, màu xanh lá và hàng chữ Connected có nghĩa là thao tác kết nối hoàn thành.


    Trong bài viết tóm lược trên đây, Khanhnguyen' s Blog chỉ hướng dẫn cho bạn phục hồi lại biểu tượng Wifi trên thanh tác vụ Taskbar, hay còn gọi là khay hệ thống. Nhưng nếu Drive điều khiển cũng mất đi luôn thì đành phải tìm cách cài lại bằng một hướng dẫn trong một bài viết khác thôi nhé các bạn.


    Chúc các bạn vui vẽ với kiến thức mà mình đã chia sẽ.

    Khanhnguyen' s Blog

    Share:

    Thứ Sáu, 14 tháng 4, 2017

    5 thư mục ‘bất khả xâm phạm’ của Windows

    Thứ Bảy, 01/04/2017 20:38 (GMT+7)
    Bạn nên tránh xa những thư mục quan trọng này, đừng cố truy cập vào đó hoặc thay đổi vì Windows cần dữ liệu để hoạt động một cách suôn sẻ. Không có lý do gì để chỉnh sửa chúng.
    1. Program Files and Program Files (x86)
    Vị trí: C:\Program Files và C:\Program Files (x86)
    Khi cài đặt phần mềm trong hệ điều hành Windows, bạn thường phải mở tập tin thực thi .EXE và trải qua các bước cài đặt. Trong thời gian này, ứng dụng đang tạo cho chính nó một thư mục riêng nằm trong thư mục Program Files hoặc Program Files (x86) của hệ thống, đồng thời thêm vào các giá trị trong Registry và thực hiện các tác vụ khác mà nó cần để hoạt động bình thường trên hệ thống. Do đó, nếu vào thư mục Program Files hoặc Program Files (x86), bạn sẽ tìm thấy từng thư mục riêng của hầu hết các chương trình đã cài đặt.
    Thư mục Program Files và Program Files (x86) để chứa các chương trình đã được cài đặt trong Windows
    Nếu đang sử dụng phiên bản Windows 32-bit, bạn chỉ có thể cài đặt phần mềm 32-bit và chúng được lưu trong thư mục Program Files. Trên phiên bản Windows 64-bit, bạn sẽ thấy có thêm thư mục Program Files (x86) và hệ thống sẽ lưu trữ phần mềm 32-bit trong đó, còn những phần mềm tương thích 64-bit sẽ được đưa vào thư mục Program Files.
    Về nguyên tắc, bạn không bao giờ được động chạm vào dữ liệu của các chương trình trong thư mục Program Files hoặc Program Files (x86). Chúng chứa các tập tin .DLL và một số thông tin cấu hình khác mà chương trình cần để hoạt động. Nếu làm rối tung dữ liệu trong này, có thể bạn sẽ không sử dụng được một loạt ứng dụng và cuối cùng là phải gỡ bỏ rồi lần lượt cài đặt lại chúng.
    Để gỡ cài đặt chương trình trong Windows, bạn không thể nhấn phím Delete để xóa thư mục chương trình đó giống như trong các hệ điều hành khác mà cần phải chạy trình tháo gỡ Uninstaller của phần mềm đó. Theo quy định của Microsoft, khi muốn gỡ cài đặt một phần mềm nào đó, cách thích hợp nhất để thực hiện là thông qua tiện ích Programs and Features trong ứng dụng hệ thống Control Panel.
    Thật không may là tùy chọn “Uninstall a program” trong tiện ích nói trên không phải lúc nào cũng hoàn toàn gỡ bỏ được các chương trình. Trong những trường hợp này, bạn có thể sử dụng một giải pháp thay thế của bên thứ ba.
    2. System32
    Vị trí: C:\Windows\System32
    Hầu như mọi thứ trong thư mục C:\Windows đều quan trọng, nhưng thư mục con System32 được đặc biệt chú ý vì nó chứa hàng trăm tập tin .DLL vốn rất cần thiết để hệ thống có thể chạy đúng và ổn định. Tuy nhiên, một số người dùng lại nghĩ rằng thư mục System32 là do virus tạo ra, hoặc thậm chí còn cho rằng nếu xóa thư mục này sẽ giúp máy tính chạy nhanh hơn.

    Ngoài các tập tin hệ thống .DLL, thư mục System32 còn chứa các chương trình mặc định của Windows
    Thư mục System32 thường chứa những tập tin quản lý trình điều khiển của máy tính, các tập tin cần thiết để khởi động vào Windows, tài nguyên làm cho phông chữ hiển thị chính xác và nhiều thứ khác. Ngoài ra, thư mục này cũng chứa tập tin thực thi của các chương trình Windows mặc định chẳng hạn như Calc.EXE để khởi chạy trình Calculator, MSPaint.EXE để chạy phần mềm Microsoft Paint.
    Thật ra, hầu hết người dùng bình thường sẽ không có lý do gì để truy xuất vào thư mục System32 của hệ điều hành Windows. Vì thư mục này chứa những tập tin quan trọng của Windows nên nếu làm xáo trộn nó bạn có thể phải cài đặt lại hệ điều hành.
    3. Page File
    Vị trí: C:\pagefile.sys
    Windows sử dụng một tập tin được gọi là Page File (C:\pagefile.sys) có chức năng trao đổi, lưu trữ dữ liệu trên RAM vào đó khi bộ nhớ hệ thống đầy hoặc quá tải. Page File còn được biết đến như một bộ nhớ ảo được thiết lập nằm trên ổ lưu trữ, nhằm bổ sung dung lượng cho bộ nhớ RAM thực sự. Về mặt kỹ thuật, điều này sẽ ảnh hưởng đến tuổi thọ của ổ lưu trữ vì phải thường xuyên truy xuất, đồng thời nó cũng sẽ chiếm một khoảng dung lượng gần bằng với tổng dung lượng RAM của hệ thống.

    Cửa sổ thiết lập bộ nhớ ảo Page File
    Thông thường, bộ nhớ RAM bên trong máy tính có trách nhiệm tạm thời lưu trữ các chương trình đang mở trong hệ thống. Khi bạn mở một chương trình chẳng hạn như Microsoft Word, nó sẽ được đặt trong RAM để truy xuất nhanh hơn. Đó là lý do tại sao nếu máy tính trang bị càng nhiều RAM hơn sẽ cho phép bạn chạy được càng nhiều chương trình đồng thời.
    Nếu bộ nhớ RAM trên hệ thống bị đầy, Windows sẽ tự động chuyển sang dùng Page File để làm bộ nhớ thay thế. Lúc này, một phần dung lượng của ổ lưu trữ sẽ được sử dụng như RAM. Trường hợp nếu máy tính của bạn có cấu hình mạnh mẽ với dung lượng RAM khá lớn thì Page File hầu như rất ít khi được dùng đến. Ngược lại, các hệ thống máy tính đời cũ trang bị RAM hạn chế thì Page File sẽ được dùng thường xuyên hơn. Tuy nhiên, nên nhớ là về hiệu năng thì ổ cứng HDD khó có thể sánh ngang tốc độ với RAM.
    Bất cứ khi nào sử dụng một công cụ để dọn dẹp không gian cho máy tính, rất có thể bạn sẽ thấy tập tin Page File chiếm đến vài gigabyte. Đôi khi bạn muốn vô hiệu hóa tính năng Page File để tiết kiệm dung lượng, nhưng nói chung đó không phải là một ý tưởng tốt. Nếu không có Page File, khi bộ nhớ RAM tối đa cạn kiệt thì các chương trình trong hệ thống có thể bắt đầu bị đụng độ. Windows cho phép người dùng có thể tự mình quản lý lượng bộ nhớ ảo của hệ thống, đồng thời cũng cung cấp tùy chọn để hệ điều hành tự động cấp bộ nhớ ảo.
    4. System Volume Information
    Vị trí: C:\System Volume Information
    Một thư mục khác có dung lượng khá lớn nhưng không kém phần quan trọng của Windows đó là System Volume Information. Nó thực sự chứa rất nhiều thông tin của hệ điều hành. Trong thực tế, khi cố gắng truy cập vào thư mục này, Windows sẽ hiển thị lỗi Access Denied. Thư mục này chứa các cột mốc khôi phục hệ thống (System Restore Points) mà Windows đã tạo ra để bạn có thể khôi phục máy tính quay lại tình trạng của bất kỳ thời điểm nào trước đây đã được lưu.

    System Volume Information chứa rất nhiều thông tin quan trọng của hệ thống Windows
    Như đã đề cập, thư mục System Volume Information có dung lượng ngày càng lớn do phải liên tục chứa thêm các cột mốc khôi phục mà hệ thống tự động tạo. Để giảm kích thước thư mục, bạn có thể gõ cụm từ “Restore Point” vào trình đơn Start Menu của Windows và nhấn vào mục kết quả Create a Restore Point.
    Trong cửa sổ vừa xuất hiện, hãy chọn ổ đĩa C: và nhấn nút Configure. Để kích hoạt tính năng bảo vệ hệ thống, hãy đánh dấu vào tùy chọn “Turn on system protection”. Bạn có thể kéo thanh trượt trong mục Max Usage để ấn định mức dung lượng tối đa mà hệ thống có thể sử dụng để lưu các cột mốc khôi phục.
    Bên cạnh các cột mốc khôi phục, thư mục System Volume Information còn lưu dữ liệu mà hệ điều hành Windows dùng để trỏ đến các ổ đĩa hệ thống. Nếu không có dữ liệu này, việc tìm kiếm thông tin sẽ diễn ra rất chậm. Ngoài ra, thư mục System Volume Information cũng chứa dịch vụ Volume Shadow Copy thường được dùng để sao lưu tập tin.
    5. WinSxS
    Vị trí: C:\Windows\WinSxS
    WinSxS là chữ viết tắt của cụm từ Windows Side By Side. Đây là thư mục được tạo ra để lưu trữ các tập tin cài đặt Windows cũng như các tập tin sao lưu hoặc cập nhật. WinSxS ra đời nhằm đáp ứng với một vấn đề mà nhiều người dùng đã làm việc với Windows 9x thường cảm thấy đau đầu. Thuật ngữ “DLL Hell” mô tả các vấn đề phát sinh khi các tập tin thư viện liên kết động .DLL xung đột, trùng lặp hoặc bị hỏng.

    Nên dùng tiện ích Disk Cleanup để dọn dẹp ổ đĩa
    Để khắc phục điều này, Microsoft sử dụng thư mục WinSxS để thu thập nhiều phiên bản của mỗi tập tin .DLL và tải chúng theo yêu cầu khi Windows chạy một chương trình. Điều này làm tăng khả năng tương thích, chẳng hạn như khi một chương trình cần truy cập vào thư viện .DLL cũ vốn không còn trong thư mục Windows nữa.
    Càng sử dụng Windows lâu ngày, thư mục WinSxS càng lớn. Tuy nhiên, việc cố gắng chọn để xóa các tập tin cũ ra khỏi đây là một ý tưởng tồi. Bạn không nên truy cập trực tiếp thư mục này. Thay vào đó, hãy sử dụng công cụ Disk Cleanup tích hợp của Windows để xóa các tập tin không cần thiết.

    Nguồn PC World
    Share:

    Thứ Sáu, 7 tháng 4, 2017

    10 tính năng nổi bật của Windows 10 Creators Update

    31/03/2017 12:01 - echip.com

    Bản cập nhật lớn lần đầu tiên trong năm nay của Windows 10 mang nhiều tính năng mới hữu dụng.

    Phiên bản cập nhật Windows 10 Creators Update dự kiến sẽ được phát hành chính thức vào ngày 11/4, nhưng hiện tại trên mạng đã có đường dẫn để tải về phiên bản này. Mặc dù cái tên hướng tới những người sáng tạo nội dung (creator), bản cập nhật này lại có nhiều tính năng mới thú vị và hữu ích.
    Dưới đây là tổng hợp 10 tính năng hữu ích nhất của Windows 10 Creators Update, do trang tin công nghệ Cnet tổng hợp.
    1. Giao diện Settings thông minh hơn
    Bản cập nhật này sắp xếp các tùy chọn hợp lý hơn. Ví dụ trong mục cài đặt Bluetooth, trước đây bạn sẽ không thấy lựa chọn thêm thiết bị hoặc ngắt kết nối, mà phải vào tìm ở mục "Connected Devices". Ở bản mới mục này được tích hợp luôn vào mục Bluetooth, cho phép bạn thêm, xóa thiết bị, kết nối và ngắt kết nối thuận tiện.

    Bạn cũng sẽ có thêm các mục cài đặt mới là Apps, Gaming hay Mixed Reality.
    2. Dọn dẹp ổ tự động


    Bản Creators Update thêm một tùy chọn có tên Storage sense, nằm trong mục Settings/System/Storage. Khi bật tùy chọn này, Windows sẽ tự động xóa các file tạm không dùng đến, hoặc các file đã nằm trong thùng rác quá 30 ngày. Điều này sẽ giúp lấy lại dung lượng cho ổ cứng của bạn.
    3. Thanh kéo trong Action Center
    Ở Windows 10 bạn có thể chỉnh nhanh độ sáng màn hình trong Action Center, nhưng mỗi lần bấm vào đó độ sáng chỉ điều chỉnh được theo mức 25%, nên đôi khi không đáp ứng được chính xác độ sáng người dùng cần.

    Ở bản cập nhật mới, Microsoft bổ sung một thanh trượt để điều chỉnh cả độ sáng và mức âm lượng. Bên cạnh đó, họ cũng đưa vào một thanh trượt để điều chỉnh ưu tiên giữa hiệu năng và mức tiết kiệm pin, như ở hình phía trên.
    4. Chỉnh độ phân giải màn hình dễ hơn
    Việc điều chỉnh độ phân giải trong Windows 10 khá phức tạp. Đầu tiên bạn phải bấm chuột phải ở màn hình desktop, chọn Display Settings, sau đó kéo xuống dưới và chọn mục Advanced display settings để có thể chỉnh độ phân giải.

    Có lẽ Microsoft đã nhận ra rằng đây không phải là một tùy chỉnh "nâng cao", nên trong bản Creators Update tùy chọn này được để ngay ở màn hình ngoài của mục cài đặt hiển thị.
    5. Trì hoãn cập nhật
    Các bản cập nhật nhỏ của Windows 10 được phát hành liên tục, và khi đang bận việc thì thông báo cập nhật của Windows có thể là một điều khó chịu, nhất là khi bạn chỉ có thể hoãn thông báo 1 giờ.

    Ở phiên bản mới thì thông báo cập nhật sẽ bớt khó chịu. Khi cập nhật đã được tải về, Windows sẽ đưa ra thông báo lớn với 3 tùy chọn: Khởi động lại ngay, chọn thời gian để cài đặt hoặc hoãn (snooze). Bạn phải đưa ra lựa chọn để tắt thông báo này. Mỗi lần bấm hoãn, thông báo sẽ tắt trong 3 ngày, và bạn có thể hoãn bao nhiêu lần tùy thích. Sau 35 ngày, nút này sẽ chuyển thành nút "nhắc tôi vào ngày mai" (Remind me tomorrow), như vậy tần suất thông báo sẽ tăng lên là 1 lần/ngày.
    6. Kiểm soát lưu lượng của kết nối có dây
    Windows 10 có tính năng kiểm soát lưu lượng khi kết nối qua WiFi hoặc sóng di động. Nếu bật, tính năng này sẽ hạn chế các bản cập nhật Windows tự tải về, chỉ tải khi bạn cho phép hoặc bỏ mức trần dung lượng.

    Bản cập nhật mới cho phép cài đặt mức trần dung lượng cho cả kết nối có dây (Ethernet). Bạn có thể tìm thấy tùy chọn Set as metered connection trong mục Settings/Network & Internet/Ethernet.
    Microsoft cho biết đối với các bản cập nhật quan trọng thì kể cả khi kết nối đã bật mức trần, Windows vẫn sẽ tự tải về.
    7. Hỗ trợ mức DPI cao
    Khi bạn chuyển từ màn hình độ phân giải thấp hơn lên màn hình 4K, một số ứng dụng sẽ không được nét như trước nếu như nhà phát triển chưa cập nhật khả năng hiển thị trên màn hình độ phân giải cao. Bản cập nhật Creators cho phép "ép" mức DPI cao để hiển thị sắc nét hơn.

    Để bật tùy chọn này, bạn bấm chuột phải vào ứng dụng, chọn Properties. Sau đó sang mục Compatibility, bấm vào nút Override high DPI scaling behavior và chọn System (Enhanced) như hình trên.
    8. Nhắc nhở lặp lại nhiều lần


    Trong bản Creators Update, Microsoft bổ sung tính năng nhắc nhở nhiều lần cho Cortana. Ví dụ bạn cần phải thanh toán hóa đơn đúng hạn hàng tháng, hoặc mua hoa kỷ niệm ngày cưới hàng năm, bạn có thể ra lệnh cho Cortana nhắc nhở làm việc gì đó hàng tháng hoặc hàng năm.
    9. Tùy chọn chỉ cài ứng dụng từ các nguồn an toàn


    Giống như trên Mac OS X, Windows 10 sắp tới sẽ có tính năng chỉ lựa chọn cài ứng dụng từ các nguồn an toàn. Ở mục Settings/Apps/Apps & features, bạn có thể tùy chọn chấp nhận ứng dụng từ đâu – từ bất kì nguồn nào, chỉ từ Windows Store hoặc cảnh báo khi không cài từ Windows Store
    10. Lọc ánh sáng xanh
    Đây là tính năng mà nhiều nhà sản xuất đã đưa vào smartphone, khi bật lên thì màn hình sẽ giảm bớt ánh sáng xanh dương phát ra, qua đó giúp cho người dùng dễ ngủ hơn. Tính năng này cũng sẽ được Microsoft tích hợp trên bản Windows 10 mới nhất ở mục Settings/System/Display/Nightlight settings.

    Bạn có thể đặt thời gian cho máy tự chuyển vào mỗi tối, hoặc bật bằng tay với nút trong mục Action Center.
    Ngoài 10 tính năng kể trên, Windows 10 Creators Update cũng sẽ mang nhiều tính năng thú vị khác như ứng dụng Paint giao diện 3D hoàn toàn mới, Dynamic Lock (tự khóa khi một thiết bị đã đồng bộ qua Bluetooth rời khỏi), Compact Overlay (hiển thị cửa sổ video, Skype chồng lên ứng dụng khác) hay Game Mode (ưu tiên tài nguyên máy tính cho game).
    Theo VnReview
    Share:

    Thứ Bảy, 25 tháng 3, 2017

    7 thủ thuật Windows Group Policy bạn nên biết

    Thứ Tư, 14/12/2016 09:37 (GMT+7)
    (PCWorldVN) Nếu muốn kiểm soát tài khoản của các thành viên khác trên máy tính của gia đình, hãy tham khảo một số thủ thuật Windows Group Policy đơn giản sau đây.
    Về cơ bản, Group Policy là công cụ có sẵn trên Windows dùng để tùy chỉnh một số thiết lập liên quan đến việc kiểm soát hệ điều hành này. Thông thường, các thao tác tùy chỉnh đều dành riêng cho quản trị viên máy tính hoặc những người am tường về Windows để họ có thể theo dõi và quản lý tài khoản trên PC một cách dễ dàng nhất.
    Do đó, nếu là người quản lý máy tính trong môi trường công ty hay đơn giản chỉ là muốn kiểm soát tài khoản của các thành viên khác trên máy PC của gia đình, bạn hãy tham khảo một số thủ thuật đơn giản sau đây.
    Tuy nhiên, trước khi bắt tay thực hiện, bạn cần phải khởi chạy Group Policy bằng cách sử dụng tổ hợp phím Windows + R, sau đó nhập từ khóa gpedit.msc vào hộp thoại Run vừa xuất hiện và nhấn OK.

    Theo dõi thông tin đăng nhập
    Với Group Policy, bạn có thể thiết lập Windows tự động ghi lại tất cả thông tin liên quan đến việc đăng nhập máy tính bằng bất kỳ tài khoản người dùng nào, cho dù là thành công hay thất bại. Nhờ đó, bạn có thể biết chính xác ai đang sử dụng máy tính này.
    Và để thực hiện, tại cửa sổ Group Policy, bạn hãy truy cập vào đường dẫn sau: Computer Configuration > Windows Settings > Security Settings > Local Policies > Audit Policy
    Sau đó, hãy nhấn đúp vào thiết lập Audit logon events.
    Tại đây, hãy đánh dấu chọn vào 2 ô Success và Failure, sau đó nhấn OK để hoàn tất. Từ bây giờ, Windows sẽ ghi lại mọi lần đăng nhập vào máy tính từ bất kỳ tài khoản nào, cho dù thành công hay thất bại.

    Để xem các bản ghi đăng nhập (log), bạn nhập từ khoán eventvwr vào cửa sổ RUN rồi nhấn OK.
    Trong cửa sổ vừa xuất hiện, bạn hãy mở rộng cột Windows Log và nhấn chọn tiếp mục Security. Tại vùng giao diện giữa, cột Event ID sẽ hiển thị số 4624 đối với những lần đăng nhập thành công và 4625 cho những lần đăng nhập thất bại.

    Nếu tiếp tục nhấn đúp vào bản log này, hệ thống sẽ hiển thị thông tin chi tiết về người dùng đã đăng nhập vào.

    Cấm truy cập vào Control Panel
    Về cơ bản, Control Panel là trung tâm của mọi thiết lập trên windows, bao gồm cả bảo mật và các tính năng khác. Tuy nhiên, nếu như không muốn người dùng khác truy cập vào trung tâm này, bạn có thể thiết lập điều này bằng cách vẫn trong cửa sổ Group Policy, bạn truy cập theo đường dẫn:
    User Configuration > Administrative Templates > Control Panel, sau đó nhấn đúp vào thiết lập Prohibit access to Control Panel.
    Lúc này, bạn chỉ cần nhấn chọn Enable rồi OK.

    Từ bây giờ, Control Panel sẽ bị gỡ bỏ khỏi trình đơn Start và không người dùng nào có thể truy cập vào trung tâm này, kể cả bằng cửa số RUN.
    Cấm cài đặt phần mềm
    Để thực hiện điều này, trong cửa sổ Windows Group Policy, bạn chỉ cần truy cập đường dẫn như sau: Computer Configuration > Administrative Templates > Windows Components > Windows Installer
    Tại đây, bạn hãy nhấn đúp vào thiết lập Disable Windows Installer.
    Lúc này, bạn tiếp tục nhấn chọn Enable và chọn Always trong trình đơn thả xuống thuộc vùng Options ngay bên dưới là hoàn tất.

    Từ bây giờ, người dùng khác sẽ không thể cài đặt các phần mềm vào máy tính. Tuy nhiên, họ vẫn có thể tải về hoặc di chuyển các tập tin cài đặt trong ổ cứng của máy.
    Ngăn thiết bị lưu trữ di dộng kết nối với máy tính
    Tương tự việc cấm cài đặt các phần mềm mới được hướng dẫn trên, nếu muốn ngăn những người dùng khác kết nối thiết bị lưu trữ di động như USB với máy tính, bạn hãy truy cập đường dẫn sau: User Configuration > Administrative Templates > System > Removable Storage Access rồi nhấn đúp vào tùy chọn Removable Disk: Deny read access
    Tại đây, sau khi chọn Enable và nhấn OK, máy tính sẽ không nhận bất kỳ thiết bị lưu trữ nào ngoài ổ cứng của máy.

    Ngoài ra, nếu muốn cho phép người dùng khác xem nhưng không được chép dữ liệu vào thiết bị lưu trữ gắn di động, bạn hãy nhấn đúp vào tùy chọn Removable Disks: Deny write access ngay bên dưới và thực hiện các thao tác tương tự.
    Ngăn chặn một số ứng dụng cụ thể
    Group Policy cũng cho phép người dùng tạo ra danh sách "đen" cho một số ứng dụng cụ thể. Bằng cách này, người quản trị có thể hạn chế tối đa những ứng dụng không phục vụ vào công việc hay đơn giản là không muốn người dùng sử dụng chúng.
    Để thực hiện, hãy truy cập theo đường dẫn: User Configuration > Administrative Templates > System
    Sau đó, hãy nhấn đúp vào thiết lập Don’t run specified Windows applications

    Tại cửa sổ vừa xuất hiện, bạn chỉ cần nhấn nút Show, sau đó nhập tên ứng dụng mình muốn chặn. Lưu ý, bạn phải nhập toàn bộ tên, bao gồm cả định dạng của ứng dụng này, chẳng hạn như CCleaner.exe, CleanMem.exe hoặc lol.launcher.exe

    Ngoài ra, bạn cũng có thế nhấn đúp vào tùy chọn Run only specified Windows applications. Tương tự tùy chọn trên, Run only specified Windows applications chỉ cho phép người dùng sử dụng những ứng dụng cụ thể, còn lại sẽ bị chặn.
    Ẩn các phân vùng trong This PC/ My Computer
    Có thể nói, đa số quản trị viên máy tính đều tạo ra một phân vùng để chứa những dữ liệu quan trọng dành cho việc phục hồi hệ thống khi cần. Tuy nhiên, nếu muốn người dùng khác không thể nhìn thấy phân vùng này, bạn có thể áp dụng phương pháp sau:
    Vẫn trong cửa sổ Group Policy, bạn hãy truy cập: User Configuration > Administrative Templates > Windows Components > Windows Explorer và nhấn đúp vào thiết lập Hide these specified drives in My Computer.

    Tại đây, hãy nhấn Enable và chọn phân vùng mình muốn ẩn, sau đó nhấn OK để hoàn tất.

    Thủ thuật cho trình đơn Start và thanh Taskbar
    Group Policy cũng cung cấp rất nhiều tùy chỉnh liên quan đến trình đơn Start và thanh Taskbar, chẳng hạn như thay đổi chức năng của nút Shutdown, ngăn người dùng ghim ứng dụng vào taskbar, ẩn thanh thông báo,..
    Và để thực hiện điều này, bạn chỉ cần truy cập User Configuration > Administrative Templates > Start Menu and Taskbar
    Tại đây, bạn chỉ cần kích hoạt hoặc tùy chỉnh những thiết lập mình muốn.

    Share:

    Thứ Hai, 20 tháng 3, 2017

    Phát Wifi bằng Windows PowerShell với quyền Administrator ở Windows 10

    Trong bài viết này tôi sẽ chia sẻ cách phát Wifi trên Windows 10 bằng những dòng lệnh đơn giản mà không cần phần mềm hỗ trợ.Trên thực tế thì phát wifi windows 10, windows 7, windows 8 và windows 8.1 là một tính năng mặc định và sẵn có.
    Trường hợp máy tính của bạn chưa được thiết lập sẳn chế độ Windows PowerShell , bạn truy cập vào trang :

    Các ứng dụng Personalization Setting trong Windows 10


    ở phầnTaskbar

    Các bước thực hiện như sau:

    1. KHỞI ĐỘNG WINDOWS POWERSHELL VỚI QUYỀN ADMINISTRATOR

    Các bạn hãy nhấn vào biểu tượng Start trên thanh taskbar tìm đến Windows PowerShell Click chuột phải vào ứng dụng này và chọn Run As Administrator.

    2. KÍCH HOẠT TÍNH NĂNG PHÁT WIFI WINDOWS 10 BẰNG DÒNG LỆNH


    Tiếp tục trên cửa sổ Windows PowerShell bạn vào dòng lệnh sau:
    netsh wlan set hostednetwork mode=allow ssid=wifi-Name key=Password
    nhấn Enter.

    3. KHỞI ĐỘNG MẠNG WIFI MIỄN PHÍ WINDOWS 10

    Sau khi nhấn Enter ở bước trên bạn tiếp tục gõ vào cửa sổ dòng lệnh của Windows PowerShell dòng lệnh sau:
    netsh wlan start hostednetwork
    Và nhấn Enter

    4. BẬT CHIA SẺ MẠNG CHO WIFI WINDOWS 10

    Để có thể truy cập mạng từ các thiết bị khác, bạn cần bật chia sẻ mạng từ mạng local có sẵn trên máy tính. Từ biểu tượng Network ở góc dưới phải màn hình bằng cách Click chuột phải, chọn Open Network and Sharing Center
    Open Network and Sharing Center

    Tiếp tục chọn Change Adapter Settings từ Menu bên trái cửa sổ.
    Từ cửa sổ Network Connections hiện ra bạn sẽ thấy có 3-4 Network Connections tùy vào máy tính của bạn nhưng sẽ có 1 Network Connections với thông số mà bạn đã thiết lập bên trên Dạng Local Area Connection* 3 bên dưới là tên Wifi mà bạn thiết lập
    Trong cửa sổ Ethernet Properties ta chuyển sang tab Sharing đánh dấu vào ô Allow other network users to connect through this computer’s Internet Connection.
    Mục Select a private network connection chọn Local Area Connetion*3 hoặc mạng có thông tin mà bạn thiết lập bên trên.


    Hoàn thành nhấn OK.
    Bây giờ Wifi của bạn cài đặt trên Windows 10 đã sẵn sàng cho các thiết bị khác kết nối.

    5. TẮT MẠNG WIFI WINDOWS 10

    Để tắt mạng Wifi đang sử dụng, bạn chỉ cần gõ vào cửa sổ Windows PowerShell với quyền Administrator dòng lệnh như sau:
    netsh wlan stop hostednetwork
    Tắt phát Wifi Windows 10
    Chúc các bạn thành công.
    Khanhnguyen' s Blog tổng hợp
    Share:

    Thứ Hai, 6 tháng 3, 2017

    Các vấn đề thường gặp khi dùng máy Windows: HDD 100%, không dò ra Wi-Fi, bàn phím ảo bung lên...

    Bài viết của Duy Luân - Diễn đàn Tinh Tế

    Mình tổng hợp các lỗi thường gặp nhất khi xài máy tính Windows để anh em dễ theo dõi và xử lý. Nghiêm trọng và nhiều bị nhất có lẽ là HDD 100%, mình cũng đưa ra vài giải pháp để anh em có thể làm trước khi phải cài lại Windows. Một số lỗi về Wi-Fi không dò ra, Windows Update không chạy hoặc app mặc định bị đổi cũng được đề cập. Anh em có gặp khó khăn hay lỗi gì mà chưa xử lý được thì có thể post vô topic để mọi người cùng giải quyết giúp nhé.


    1. Sửa lỗi HDD 100%



    Lỗi này rất khó chịu vì nó làm máy chúng ta chậm hẳn đi. Bình thường không bao giờ HDD nên lên tới 100% cả trừ khi bạn đang làm rất nhiều việc ghi dữ liệu cùng lúc với file dung lượng cực to. Nhưng ít ai làm chuyện đó trên máy tính cá nhân nên khi HDD bị 100% thì thường bị vấn đề gì đó hơn. Để xem HDD có bị 100% hay không, bạn nhấn Control + Alt + Delete, xem cột Disk Usage là biết ngay.





    Một vài cách xử lý như sau:



    1. Tạm tắt Windows Search



    Windows Search khi hoạt động sẽ đánh chỉ mục cho tất cả các file có trong hệ thống của bạn để nó tìm nhanh hơn. Vụ này gọi là Indexing. Quá trình Indexing đáng ra phải diễn ra bình thường, nhưng xui rủi sao đó mà bị kẹt lại hoặc gặp vấn đề khiến các file bị đọc liên tục mà mã chưa index xong. Khi đó dễ dẫn tới HDD 100%. Bạn có thể tạm vô hiệu hóa nó bằng cách vào CMD, gõ lệnh



    Code:
    net.exe stop "Windows search"

    Nếu sau khi tắt Windows Search mà HDD không còn bị 100% nữa thì bạn đã tìm được nguyên nhân gây lỗi rồi. Khởi động lại máy, nhiều khả năng sẽ hết. Nếu vẫn còn, có thể tắt luôn Windows Search bằng cách nhấn Windows + R, gõ vào services.msc, nhấn Enter. Tìm Windows Search, double click, trong ô Startup type, chọn Disabled.


    2. Vô hiệu hóa Superfetch



    Superfetch là chức năng load sẵn data vào RAM để máy tính có thể đọc nhanh hơn thay vì phải đọc từ ổ cứng lên. Nó được xác định là nguyên nhân có thể gây ra lỗi HDD 100%. Bạn có thể tắt nó đi bằng cách vào CMD, gõ lệnh sau:

    Code:
    net.exe stop superfetch
    Bạn cũng nên chạy Check Disk để xem ổ cứng có bị vấn đề gì không bằng dòng lệnh
    Code:
    chkdsk.exe /f /r

    3. Vô hiệu hóa Flash


    Mình thì chưa bị vì Flash, nhưng dạo trên mạng thấy nên tổng hợp vào đây luôn cho anh em dễ xem. Flash trên Chrome có thể gây ra vấn đề HDD 100% mặc dù không rõ lý do vì sao. Bạn chỉ cần vào Chrome tắt plugin Flash đi là xong (vào Setttings > Extensions > tắt Flash). Ngày nay cũng không còn nhiều website dùng Flash nên tắt đi cũng chẳng vấn đề gì, mà lại giải quyết được vụ HDD 100% nữa thì quá tuyệt.



    Chia sẻ thêm từ anh em:



    Đối với trường hợp 100% Disk Usage; Mình có kinh nghiệm sau:
    1) Do driver Rapid Storage .. gây ra, cần phải tìm đúng bản cập nhật mới nhất,uninstall và install lại driver này ( Ko uninstall và restart lại máy, có thể không boot dc mào HDH);
    2) Tinh chỉnh registry phần này lại với supportnumber từ : 1 sang 0
    3) Link tham khảo:




    Mình đã gặp và khắc phục thành công với hai loại HDD và SSD.




    2. Pin cạn nhanh hơn bình thường



    Bỗng một ngày đẹp trời máy tính của bạn hết pin nhanh hơn bình thường, có nhiều vấn đề có thể xảy ra:

    • Pin hỏng
    • Bộ phận điều khiển nguồn có vấn đề
    • Có phần mềm nặng đang chạy, hoặc app bị treo và xài hao tài nguyên hệ thống

    Vụ pin hỏng và bộ phận nguồn gặp vấn đề thì bạn khó mà tự giải quyết được, bạn chỉ có thể đem ra tiệm hoặc trung tâm bảo hành để nhà sản xuất kiểm tra cho bạn.


    Nhưng trước khi đi, nhớ check nguyên nhân thứ ba, cũng là nguyên nhân thường gặp hơn rất nhiều so với hai cái trên. Khi có một ứng dụng nặng nào đó đang chạy mà bạn không để ý, có thể nó đang rút cạn pin của bạn đấy. Tương tự, một app tưởng đã thoát nhưng giữa đường bị kẹt lại và khiến pin cạn nhanh cũng không phải là hiếm. Dấu hiệu thường thấy của những lúc này đó là quạt tự nhiên quay nhanh hơn bình thường.





    Để xem liệu có app nào đang xài tài nguyên nhiều hơn bình thường hay không, bạn có thể nhấn Control + Alt + Delete rồi chọn Task Manager. Các app bị kẹt thường sẽ nằm trên top, nó dùng RAM và CPU cực kì nhiều. Khi ấy bạn kill hẳn app đi là được. Vấn đề pin nhanh cạn cũng có thể được khắc phục phần nào bằng cách khởi động lại máy tính nữa. Cách xử lý thần thánh :D



    Anh em cũng nên tắt tính năng Hey Cortana nếu không sử dụng. Tính năng này sẽ liên tục lắng nghe giọng nói của bạn để kích hoạt Cortana khi bắt gặp câu lệnh trên. Nhưng mình biết là đa phần chúng ta không xài Cortana chứ đừng nói đến việc kích hoạt nhanh nên không lý do gì để nó hao pin nằm đó cả. Tắt đi bằng cách tìm Cortana trong khu Search của Windows, tìm tùy chọn Hey Cortana, gạt nút tắt là xong.








    3. App mặc định bị đổi



    Bình thường bạn quen mở file MP4 bằng VLC, nhưng tự nhiên có một hôm đẹp trời double click vào file thì Windows Preview lại xuất hiện. Hay vì lý do gì đó mà trình duyệt Chrome quen thuộc của bạn bỗn nhiên bị đổi thành Microsoft Edge chẳng hạn. Tới nay mình vẫn thỉnh thoảng gặp vụ này mà không biết lý do vì sao.



    Dù sao thì cách khắc phục cũng dễ thôi. Anh em làm như thế này:

    1. Nhấn phím Windows + i > System
    2. Chọn Default Apps ở bảng bên tay trái
    3. Chọn app mặc định theo ý thích của anh em

    4. Không tìm thấy kết nối Wi-Fi


    Anh em nào đã từng gặp vấn đề này giơ tay? Mình nghĩ là khá nhiều bạn cũng gặp tình trạng giống như mình, đó là không quét ra được mạng Wi-Fi cần kết nối mặc dù mọi người vẫn truy cập bình thường. Rất ít nguyên nhân nằm ở phần mềm, chủ yếu là do những yếu tố khác làm máy khó bắt tín hiệu thôi. Anh em thử qua những cách xử lý bên dưới:

    • Tắt Wi-Fi trên máy tính rồi bật lại
    • Di chuyển sang chỗ ngồi khác, ưu tiên chỗ gần router để xem có bắt sóng được không
    • Rút mạng dây ra khỏi máy và chỉ dùng Wi-Fi
    • Khởi động lại máy tính nếu vẫn chưa xử lý được vấn đề
    Một cách nữa đó là xóa đi ghi nhớ mạng Wi-Fi rồi kết nối lại từ đâu. Trong Windows chúng ta làm điều này như sau:
    1. Nhấn vào biểu tượng mạng ở góc dưới bên phải màn hình
    2. Nhấn Network Settings > Manage Wi-Fi settings
    3. Ở phần Manage known networks, chọn mạng bạn muốn xóa
    4. Ấn nút Forget
    5. Thử dò lại mạng và kết nối trở lại

    Một nguyên nhân cuối cùng về phần mềm đó là driver bị lỗi hoặc không tương thích. Cái này chủ yếu diễn ra lúc update Windows thôi chứ bình thường thì khó bị lắm. Anh em nếu đã thử qua hết mấy cách trên mà vẫn không được thì hãy lên website của nhà sản xuất download Driver mới nhất về rồi cài thử xem sao.


    5. Không cập nhật hay cài app từ Windows Store được



    Bữa giờ mình thấy nhiều bạn sau khi nâng cấp lên Windows 10 thì không vào được Windows Store, hoặc vào được nhưng không thể tải ứng dụng được. Mới đây mình cũng bị tình trạng tương tự như thế này và đã khắc phục thành công nên chia sẻ với các bạn 2 cách xử lý như bên dưới. Các bạn cứ làm theo, có khó khăn gì thì post lên đây để mọi người cùng giúp đỡ.



    Cách 1: Reset cache của Windows Store

    1. Đóng cửa sổ Windows Store
    2. Nhấn Command + R để mở hộp thoại Run
    3. Nhập vào đó dòng chữ 
      Code:
      WSReset.exe
      nhấn Enter
    4. Windows Store sẽ chạy lên lại, tiến hành tải lại app mong muốn của bạn
    Cách 2: Dùng khi app đang download nửa chừng mà cứ liên tục bị báo lỗi
    1. Dừng việc download app đó bằng cách nhấn dấu X trong Windows Store
    2. Đóng hẳn Windows Store
    3. Khởi động lại máy tính
    4. Mở Windows Store lên để tải lại ứng dụng đó

    Chúc các bạn thành công!


    6. Không biết cách chuyển bộ máy tìm kiếm thành Google cho Microsoft Edge



    Có một số anh em cũng thích Edge giống như mình, nhưng ngặt cái là không thích Bing mà thích dùng Google làm công cụ tìm kiếm. Cách chuyển hơi lạ một chút, nhưng không phải là không làm được

    1. Chạy Microsoft Edge, vào Google.com (hoặc Yahoo hay bất kì công cụ search nào bạn thích)
    2. Nhấn nút ba dấu chấm ở góc trên bên phải màn hình của Edge > Settings
    3. Nhấn vào View Advanced Settings > Search in the address bar with… > Change search engine
    4. Chọn Google > Set as default > Xong




    7. Làm sao để chơi đĩa DVD



    Mặc định Windows 10 không còn trình chơi Media Player nào hỗ trợ DVD mà cài sẵn cả. Thay vào đó, anh em hãy dùng VLC. Phần mềm này rất xịn, vì đơn giản, và vì nó hỗ trợ chơi rất nhiều loại video khác nhau dù đó là CD, DVD hay các file MP4, MKV, FLV trên máy tính của bạn. VLC lại còn hoàn toàn miễn phí và có nhiều tinh chỉnh để cải thiện chất lượng hình ảnh nữa.






    8. Bàn phím ảo bung lên hoài



    Lỗi này sẽ đáng quan tâm nếu bạn chỉ đang dùng laptop bình thường mà Windows 10 cứ liên tục mở bàn phím ảo, khiến bạn phải tự tắt đi mỗi khi mở máy lên rất khó chịu. Để xử lý dễ thôi: bấm phím phải chuột vào thanh Taskbar ngay gần khung search, bỏ chọn dòng "Show touch keyboard button".



    Chưa hết, sau đó bạn phải vào Control Panel > Ease of Access > Ease of Access Center > Use the computer without a mouse or keyboard, bỏ chọn dòng "Use On-Screen Keyboard". Vậy là xong.





    9. Update bị kẹt hoặc không cài được



    Rất nhiều lần chúng ta thấy bản update sau khi đã download xong thì hoặc kẹt lại đó với vòng xoay xoay, hoặc không cài được hẳn. Nếu bạn khởi động máy lại cũng không giải quyết được vấn đề, nên có nhiều anh em chọn cách cài lại Win luôn :D. Khoan, anh em hãy thử cách xử lý như sau:



    Bước 1: Dừng dịch vụ Windows Update



    Mở Command Prompt (CMD, có thể tìm trong Start Menu), gõ hai dòng lệnh sau. Cứ sau 1 dòng thì nhấn Enter.

    Code:
    net stop wuauserv
    net stop bits
    Bước 2: Xóa file tạm
    1. Nhấn Windows + R
    2. Trong cửa sổ Run, gõ vào đường dẫn này C:\Windows\SoftwareDistribution\Download
    3. Nhấn OK
    4. Xóa hết mọi file có trong folder này, nhưng nhớ là đừng xóa cái folder Download nhé
    5. Nếu không xóa được file, có thể bạn sẽ cần vào chế độ Safe Boot để xóa. Xem cách làm ở bài viết: Chạy chế độ Safe Boot như thế nào?
    6. Khởi động lại máy tính rồi update lại.

    Bước 3: Bật lại Windows Update


    Code:
    net start wuauserv
    net start bits



    Mời anh em thảo luận cho vui và để người đến sau có thể theo dõi dễ dàng hơn.
    Share:

    Social Button


    Tổng số lượt xem trang

    Khách đang xem trang

    Số lượng :

    Comments mới nhất

    Random Post

    Mời bạn ghé thăm

    PearLand Nails and Spa

    Kết bạn cùng Blog Khanhnguyen

    Trang Liên Kết

     
    BACK TO TOP